TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

Điều 231. Truy nã bị can

Phần thứ hai KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ Chương XVII TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA Còn hiệu lực

1. Khi bị can trốn hoặc không biết rõ bị can đang ở đâu thì Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã bị can.

2. Quyết định truy nã ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị can, đặc điểm để nhận dạng bị can, tội phạm mà bị can đã bị khởi tố và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này; kèm theo ảnh bị can (nếu có). Quyết định truy nã bị can được gửi cho Viện kiểm sát có thẩm quyền và thông báo công khai để mọi người phát hiện, bắt người bị truy nã.

3. Sau khi bắt được bị can theo quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra đã ra quyết định truy nã phải ra quyết định đình nã. Quyết định đình nã được gửi cho Viện kiểm sát có thẩm quyền và thông báo công khai.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (3)

← Mục lục 493 điều