Thăm dò khoáng sản là giai đoạn khoan, đào, lấy mẫu, phân tích để biết chắc một khu vực có bao nhiêu khoáng sản, chất lượng ra sao và khai thác có hiệu quả không. Kết quả thăm dò được cơ quan nhà nước công nhận là điều kiện để xin giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, II, III; người thăm dò có quyền ưu tiên xin khai thác chính khu vực mình đã bỏ tiền thăm dò.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản.
Khoản 22 Điều 2 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), sửa đổi bởi Luật số 147/2025/QH15; quy định chi tiết tại Mục 1 Chương VII (Điều 37–52).
Giải nghĩa dễ hiểu
Ai được thăm dò
Doanh nghiệp, hợp tác xã có ngành nghề khoáng sản, doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam; hộ kinh doanh chỉ với nhóm III (Điều 37). Người có giấy phép mà không đủ điều kiện kỹ thuật (nhân sự địa chất, công nhân, thiết bị theo Điều 38) thì thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò thực hiện.
Giới hạn của một giấy phép
| Yếu tố | Giới hạn |
|---|---|
| Diện tích (Điều 41) | Than, bô-xít ≤ 100 km²; kim loại khác, đá quý ≤ 50 km²; phi kim trên đất liền ≤ 10 km²; vùng biển ≤ 200 km²; nhóm III ≤ 02 km² đất liền, 30 km² biển |
| Thời hạn (Điều 44) | ≤ 48 tháng, gia hạn tối đa 02 lần, tổng thời gian gia hạn ≤ 24 tháng; bất khả kháng chưa xong khối lượng thì được cấp lại |
| Tài chính | Bảo đảm 100% dự toán đề án |
| Chuyển nhượng (Điều 46) | Chỉ khi đã thực hiện ≥ 50% dự toán |
Đề án thăm dò
Đề án phải nêu hệ phương pháp thăm dò, khối lượng công trình, số lượng mẫu, giải pháp môi trường và an toàn lao động, phương pháp tính trữ lượng, dự toán theo bộ đơn giá công trình địa chất và tiến độ (Điều 42). Cơ quan cấp phép thẩm định đề án trước khi cấp giấy phép.
Sau khi thăm dò
- Trong 06 tháng kể từ ngày giấy phép hết hạn phải nộp đủ hồ sơ đề nghị công nhận kết quả; quá hạn mất quyền đề nghị công nhận (Điều 50).
- Kết quả được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh công nhận (Điều 51).
- Quyền ưu tiên nộp hồ sơ xin khai thác: 36 tháng với nhóm I, II; 18 tháng với nhóm III, kể từ ngày công nhận (Điều 48).
- Trong 06 tháng kể từ khi giấy phép chấm dứt hiệu lực phải dọn tài sản, san lấp công trình thăm dò, phục hồi đất, giao nộp mẫu vật và thông tin (khoản 3 Điều 52).
Phân biệt thăm dò khoáng sản với điều tra địa chất về khoáng sản
| Tiêu chí | Thăm dò khoáng sản | Điều tra địa chất về khoáng sản |
|---|---|---|
| Mục đích | Xác định trữ lượng, chất lượng để khai thác một mỏ cụ thể | Đánh giá quy mô, tiềm năng theo cấu trúc địa chất để định hướng thăm dò |
| Ai làm | Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có giấy phép | Chủ yếu Nhà nước; tổ chức, cá nhân được tham gia theo quy định |
| Thủ tục | Giấy phép thăm dò | Đăng ký hoạt động điều tra theo đề án được phê duyệt |
| Kết quả | Trữ lượng được công nhận, quyền ưu tiên khai thác | Thông tin tiềm năng, căn cứ lập quy hoạch |
| Căn cứ | Khoản 22 Điều 2, Điều 37–52 | Khoản 12 Điều 2, Điều 20–23 |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Công ty Khoáng sản Tây Nguyên được Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk cấp giấy phép thăm dò đá xây dựng 1,8 km², thời hạn 24 tháng từ 01/3/2026, dự toán 3,6 tỷ đồng. Đến tháng 10/2026 công ty mới chi 1,5 tỷ đồng (khoảng 42% dự toán) và muốn chuyển quyền thăm dò cho đối tác. Yêu cầu này chưa được chấp thuận vì chưa đạt 50% dự toán. Nếu đến cuối tháng 02/2028 vẫn chưa xong khối lượng, công ty có thể xin gia hạn tối đa 02 lần, tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng.
Tình huống 2. Một doanh nghiệp được cấp phép thăm dò quặng sắt nhưng trong quá trình thi công cho xe chở quặng từ moong thử đi bán. Đây là lợi dụng thăm dò để khai thác (khoản 2 Điều 9); doanh nghiệp bị xử phạt, tịch thu quặng và có thể bị truy cứu theo Điều 227 Bộ luật Hình sự nếu khoáng sản trị giá từ 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Không phải xin giấy phép thăm dò: khoáng sản nhóm IV (chỉ khảo sát, đánh giá thông tin chung); thăm dò bằng vốn ngân sách nhà nước (đơn vị thực hiện được chọn qua đấu thầu, Điều 49).
- Khu vực cấm, tạm thời cấm: chỉ thăm dò khi phương pháp không ảnh hưởng xấu đến đối tượng bảo vệ và được chấp thuận trước (khoản 2 Điều 43).
- Thăm dò xuống sâu, mở rộng: người đang khai thác hợp pháp được ưu tiên thăm dò xuống sâu, mở rộng mà không qua đấu giá (điểm đ khoản 2 Điều 4).
- Từ 01/01/2027: việc chấp thuận bổ sung khối lượng, vượt mức sâu thăm dò, bổ sung moong khai thác thử chuyển cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh, kể cả giấy phép do Bộ cấp; thẩm quyền công nhận kết quả thăm dò được phân lại theo nhóm khoáng sản (Luật số 21/2026/QH16).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: có giấy phép thăm dò là chắc chắn được cấp phép khai thác. — Đúng: chỉ có quyền ưu tiên nộp hồ sơ trong 36 hoặc 18 tháng; vẫn phải đáp ứng điều kiện cấp phép khai thác.
- Sai: báo cáo kết quả thăm dò nộp lúc nào cũng được. — Đúng: trễ quá 06 tháng sau khi giấy phép hết hạn là mất quyền đề nghị công nhận, nguy cơ mất trắng chi phí thăm dò.
- Sai: thay đổi phương pháp, giảm khối lượng thăm dò là quyền của doanh nghiệp. — Đúng: phải báo cáo và được chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện (điểm b khoản 2 Điều 47).
- Sai: thăm dò xong cứ để nguyên lỗ khoan, hào. — Đúng: phải san lấp công trình thăm dò, phục hồi đất trong 06 tháng sau khi giấy phép chấm dứt.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Mineral exploration; giấy phép thăm dò là exploration licence hoặc exploration permit; đề án thăm dò là exploration plan. Điều tra địa chất về khoáng sản gần với geological survey hoặc prospecting. Không nên dịch thăm dò là prospecting: ở nhiều nước đây là giai đoạn tìm kiếm sơ bộ trước thăm dò, hẹp hơn và ít ràng buộc hơn.
Thuật ngữ liên quan
- Trữ lượng khoáng sản — kết quả cần đạt của thăm dò.
- Khai thác khoáng sản — giai đoạn sau thăm dò.
- Giấy phép khai thác khoáng sản — người thăm dò được ưu tiên xin cấp.
- Khu vực cấm hoạt động khoáng sản — chỉ thăm dò được khi được chấp thuận.
- Quyền khai thác khoáng sản — đấu giá quyền khai thác có thể diễn ra trước thăm dò.
- Khoáng sản — đối tượng thăm dò, chia theo bốn nhóm.
Căn cứ pháp lý
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật số 147/2025/QH15 (văn bản hợp nhất 149/2026/VBHN-LQ-VPQH), Điều 2, 4, 9, 37–52 — còn hiệu lực; một số khoản Điều 44, 47, 51 sửa bởi Luật số 21/2026/QH16 từ 01/01/2027.
- Nghị định 193/2025/NĐ-CP, Điều 26–54 — còn hiệu lực, sửa đổi bởi Nghị định 21/2026/NĐ-CP.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), Điều 227 — còn hiệu lực.
Hỏi đáp nhanh
Xin giấy phép thăm dò khoáng sản cần chứng minh tài chính bao nhiêu?
Phải bảo đảm 100% dự toán đề án thăm dò bằng vốn chủ sở hữu (theo báo cáo tài chính đã kiểm toán), bảo lãnh ngân hàng, hoặc kết hợp cả hai (Điều 26 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 21/2026/NĐ-CP). Người xin phép chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ.
Được cấp giấy phép thăm dò rồi nhưng chưa triển khai thì có bị thu hồi không?
Có. Sau 06 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực mà không tiến hành thăm dò, trừ bất khả kháng, giấy phép bị thu hồi (điểm b khoản 1 Điều 52 Luật Địa chất và khoáng sản). Trước khi thi công còn phải thông báo kế hoạch thăm dò cho UBND cấp tỉnh nơi có khu vực thăm dò.
Có được bán lại giấy phép thăm dò không?
Không bán giấy phép, mà chuyển nhượng quyền thăm dò: chỉ được làm khi đã thực hiện ít nhất 50% dự toán đề án; bên nhận phải đủ điều kiện được cấp phép thăm dò và được cấp giấy phép mới với thời hạn còn lại (Điều 46). Thỏa thuận ngầm cho người khác dùng giấy phép là vi phạm.
Thăm dò có được lấy khoáng sản lên bán để bù chi phí không?
Không. Lợi dụng thăm dò để khai thác là hành vi bị nghiêm cấm (khoản 2 Điều 9). Người thăm dò chỉ được đưa mẫu vật ra khỏi khu vực với khối lượng, chủng loại phù hợp yêu cầu phân tích theo đề án; moong khai thác thử phải được chấp thuận trước.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.