Tên thương mại là tên mà một doanh nghiệp, hộ kinh doanh dùng để xưng danh khi làm ăn — trên biển hiệu, hóa đơn, hợp đồng — và nhờ đó khách hàng phân biệt họ với người khác cùng ngành, cùng địa bàn. Quyền đối với tên thương mại phát sinh từ việc sử dụng hợp pháp, không cần đăng ký, và chỉ được bảo vệ trong phạm vi lĩnh vực và khu vực kinh doanh thực tế.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.
Khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi gần nhất bởi Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026)
Giải nghĩa dễ hiểu
Điều kiện để được bảo hộ
Tên phải có khả năng phân biệt chủ thể này với chủ thể khác trong cùng lĩnh vực, khu vực (Điều 76). Điều 78 cụ thể hóa thành ba yêu cầu:
- Có thành phần tên riêng, trừ khi đã được biết đến rộng rãi do sử dụng. Trong "Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải Hoàng Long", phần được bảo hộ là "Hoàng Long"; "Công ty TNHH", "Dịch vụ Vận tải" là phần chung ai cũng dùng.
- Không trùng, tương tự gây nhầm lẫn với tên thương mại người khác đã dùng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực.
- Không trùng, tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại được sử dụng.
Tên cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội và chủ thể không kinh doanh không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại (Điều 77).
"Sử dụng" là gì
Dùng tên để xưng danh trong hoạt động kinh doanh, thể hiện trên giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, bao bì, phương tiện dịch vụ, quảng cáo (khoản 6 Điều 124). Tên chỉ nằm trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà chưa từng hoạt động thì chưa có gì để bảo hộ.
Quyền của chủ sở hữu
Chủ sở hữu là người sử dụng hợp pháp tên đó (khoản 2 Điều 121). Mọi hành vi dùng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên thương mại đã được dùng trước, cho cùng loại hoặc tương tự sản phẩm, dịch vụ, gây nhầm lẫn về chủ thể, cơ sở hay hoạt động kinh doanh đều là xâm phạm (khoản 2 Điều 129). Bảo hộ kéo dài chừng nào tên còn được dùng.
Phân biệt tên thương mại với tên doanh nghiệp và nhãn hiệu
| Tiêu chí | Tên thương mại | Tên doanh nghiệp | Nhãn hiệu |
|---|---|---|---|
| Luật điều chỉnh | Luật Sở hữu trí tuệ | Luật Doanh nghiệp | Luật Sở hữu trí tuệ |
| Phân biệt cái gì | Chủ thể kinh doanh | Pháp nhân trong hồ sơ đăng ký | Hàng hóa, dịch vụ |
| Phát sinh | Khi sử dụng hợp pháp | Khi Phòng Đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận | Khi Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng |
| Phạm vi | Cùng lĩnh vực, khu vực kinh doanh | Cơ sở dữ liệu đăng ký toàn quốc | Toàn quốc, theo danh mục hàng hóa |
| Chuyển nhượng | Chỉ cùng toàn bộ cơ sở kinh doanh | Theo doanh nghiệp | Được, hợp đồng phải đăng ký |
Một doanh nghiệp thường có cả ba: tên trên giấy phép là tên doanh nghiệp, phần tên riêng dùng khi giao dịch là tên thương mại, logo và chữ in trên sản phẩm là nhãn hiệu.
Ví dụ tình huống
Cơ sở bánh của ông Lâm Văn Khang mang tên "Tiệm bánh An Khang", hoạt động ở thành phố Đà Nẵng từ năm 2015 dưới hình thức hộ kinh doanh, có lượng khách ổn định ở Đà Nẵng và Quảng Nam cũ. Tháng 2/2026, một doanh nghiệp mới thành lập tại Đà Nẵng lấy tên "Công ty TNHH Bánh ngọt An Khang", mở cửa hàng cách tiệm ông 3 km, dùng biển hiệu chữ "AN KHANG" cùng màu đỏ. Khách đặt bánh cưới nhầm, gọi điện khiếu nại tới tiệm ông.
Ông Khang có tên thương mại "An Khang" được xác lập từ năm 2015 qua sử dụng: có thành phần tên riêng, cùng lĩnh vực bánh ngọt, cùng khu vực có khách hàng. Việc doanh nghiệp mới dùng chỉ dẫn "AN KHANG" cho cùng loại sản phẩm, gây nhầm lẫn về chủ thể là xâm phạm theo khoản 2 Điều 129, dù họ đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hợp lệ. Ông có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt, kèm biện pháp buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, hoặc khởi kiện tại Tòa án. Chứng cứ cần có: giấy chứng nhận hộ kinh doanh năm 2015, hóa đơn, đơn đặt hàng, ảnh biển hiệu qua các năm, tin nhắn của khách gọi nhầm. Nếu doanh nghiệp kia đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu "AN KHANG", ông dựa vào điểm k khoản 2 Điều 74 để phản đối.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Khu vực kinh doanh là điểm hay bị tranh cãi nhất: doanh nghiệp bán hàng trực tuyến toàn quốc có khu vực rộng; quán ăn một phường thì hẹp. Cùng tên ở hai tỉnh xa nhau, khách không giao thoa, thường không bị coi là xâm phạm.
- Chuyển nhượng, cấp phép: chỉ chuyển nhượng cùng toàn bộ cơ sở kinh doanh (khoản 3 Điều 139); không được chuyển quyền sử dụng (khoản 1 Điều 142). Mô hình nhượng quyền phải dựa trên nhãn hiệu, không dựa trên tên thương mại.
- Buộc đổi tên: khi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh vi phạm quyền sở hữu công nghiệp, người vi phạm phải đổi tên trong 60 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực và báo cáo kết quả trong 10 ngày sau đó (Nghị định 99/2013/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 186/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/7/2026).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: được cấp giấy phép kinh doanh là tên đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ. Đúng: đăng ký doanh nghiệp không xác lập quyền sở hữu công nghiệp và không chống được nhãn hiệu, tên thương mại có trước.
- Sai: tên thương mại được bảo hộ toàn quốc như nhãn hiệu. Đúng: chỉ trong cùng lĩnh vực và khu vực có khách hàng, danh tiếng.
- Sai: "tên thương mại" và "thương hiệu" là một. Đúng: "thương hiệu" là khái niệm marketing, không phải đối tượng được luật định nghĩa.
- Sai: có thể cho thuê tên quán nổi tiếng. Đúng: quyền sử dụng tên thương mại không chuyển giao được; muốn cấp phép phải đăng ký nhãn hiệu.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Trade name là thuật ngữ của Điều 8 Công ước Paris (bảo hộ không cần nộp đơn, đăng ký) và bản dịch Luật Sở hữu trí tuệ. Tên doanh nghiệp đăng ký là enterprise name hoặc company name. Không dịch tên thương mại là brand name (tên nhãn hàng) hay business name theo nghĩa tên đăng ký kinh doanh ở Anh, Úc, vì những khái niệm đó không có hiệu lực sở hữu công nghiệp tương đương.
Thuật ngữ liên quan
- Nhãn hiệu — phân biệt hàng hóa, dịch vụ; cần đăng ký
- Doanh nghiệp — chủ thể thường mang tên thương mại
- Hộ kinh doanh — cũng có tên thương mại khi sử dụng tên trong kinh doanh
- Quyền sở hữu công nghiệp — tên thương mại là một đối tượng
- Cạnh tranh không lành mạnh — dùng chỉ dẫn gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh
- Nhượng quyền thương mại — cấp phép qua nhãn hiệu, không qua tên thương mại
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi gần nhất bởi Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026) — khoản 21 Điều 4, điểm b khoản 3 Điều 6, Điều 74, 76–78, 121, 124, 129, 139, 142.
- Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15 — quy định về đặt tên doanh nghiệp.
- Nghị định 99/2013/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP và Nghị định 186/2026/NĐ-CP.
- Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp — Điều 8.
Hỏi đáp nhanh
Tên thương mại có phải đăng ký ở Cục Sở hữu trí tuệ không?
Không. Quyền đối với tên thương mại xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp (điểm b khoản 3 Điều 6 Luật SHTT); Cục Sở hữu trí tuệ không cấp văn bằng cho tên thương mại. Vì thế khi tranh chấp, gánh nặng chứng minh thời điểm bắt đầu dùng, lĩnh vực và khu vực kinh doanh nằm ở chủ sở hữu: hóa đơn, hợp đồng, biển hiệu, quảng cáo có ngày tháng. Muốn có quyền rõ ràng trên toàn quốc thì đăng ký phần tên riêng làm nhãn hiệu.
Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì tên công ty có bị buộc đổi không?
Có thể. Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ kiểm tra trùng, gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác trong cơ sở dữ liệu đăng ký, không đối chiếu đầy đủ với nhãn hiệu, tên thương mại. Nếu tên vi phạm quyền sở hữu công nghiệp của người khác, cơ quan xử phạt có thể buộc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh; doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi trong 60 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực (Nghị định 99/2013/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 186/2026/NĐ-CP).
Bán công ty thì tên thương mại có đi theo không?
Tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên đó (khoản 3 Điều 139); không được cho thuê, cấp phép riêng tên thương mại (khoản 1 Điều 142). Khi mua lại cả công ty (chuyển nhượng vốn), pháp nhân không đổi nên tên thương mại vẫn thuộc công ty.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.