Hợp đồng sử dụng tác phẩm là văn bản theo đó chủ sở hữu quyền tác giả cho phép người khác khai thác tác phẩm — in, phát hành, phát sóng, đưa lên nền tảng số, chuyển thể — trong một phạm vi và thời hạn nhất định, đổi lấy tiền bản quyền. Luật gọi chính thức là hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan; trong giao dịch thường gọi là cấp phép hay li-xăng.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.
1. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền; b) Căn cứ chuyển quyền; c) Phạm vi chuyển giao quyền; d) Giá, phương thức thanh toán; đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên; e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
Khoản 1 Điều 47 (sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15) và khoản 1 Điều 48 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 (hợp nhất đến Luật số 131/2025/QH15)
Giải nghĩa dễ hiểu
Chủ sở hữu vẫn là chủ
Khác chuyển nhượng, hợp đồng sử dụng không đổi chủ. Hết thời hạn hoặc ra ngoài phạm vi đã cho phép, quyền trở về nguyên vẹn với chủ sở hữu, người này có thể cấp phép cho nhiều người cùng lúc nếu hợp đồng không cam kết độc quyền.
Những quyền được cho phép sử dụng
- Quyền đặt tên (khoản 1 Điều 19) — chỉ cho bên nhận quyền tài sản.
- Quyền công bố (khoản 3 Điều 19).
- Các quyền tài sản ở khoản 1 Điều 20 — từng quyền hoặc tất cả.
Quyền đứng tên và quyền bảo vệ toàn vẹn không được chuyển quyền sử dụng (khoản 2 Điều 47).
"Phạm vi" là điều khoản quan trọng nhất
Phạm vi nên trả lời đủ năm câu: quyền nào (in giấy, sách điện tử, sách nói, phát sóng, truyền đạt trực tuyến); lãnh thổ nào; thời hạn bao lâu; độc quyền hay không độc quyền; có được cấp phép lại và làm tác phẩm phái sinh không. Hợp đồng chỉ ghi "được sử dụng tác phẩm" là hợp đồng dễ tranh chấp nhất.
Ba điều kiện về chủ thể
- Tác phẩm có đồng chủ sở hữu: phải có thỏa thuận của tất cả, trừ phần riêng biệt tách ra dùng độc lập được (khoản 3 Điều 47).
- Bên được cấp phép muốn cho người khác dùng tiếp phải được chủ sở hữu đồng ý (khoản 4 Điều 47).
- Bên chuyển quyền phải chứng minh căn cứ: là tác giả – chủ sở hữu, bên đặt hàng, người thừa kế, bên đã nhận chuyển nhượng.
Phân biệt hợp đồng sử dụng tác phẩm với hợp đồng chuyển nhượng và li-xăng sở hữu công nghiệp
| Tiêu chí | Hợp đồng sử dụng tác phẩm | Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả | Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp |
|---|---|---|---|
| Căn cứ | Điều 47, 48 | Điều 45, 46 | Điều 141–144, 148 |
| Chủ sở hữu sau hợp đồng | Không đổi | Đổi sang bên nhận | Không đổi |
| Thời hạn | Bắt buộc có thời hạn | Đến hết thời hạn bảo hộ | Không quá thời hạn văn bằng |
| Đăng ký | Không | Không | Sáng chế, kiểu dáng: phải đăng ký mới có giá trị với bên thứ ba; nhãn hiệu: không bắt buộc từ 01/4/2026 |
| Độc quyền | Do thỏa thuận | Không áp dụng | Luật phân loại độc quyền, không độc quyền (Điều 143) |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Ngày 15/6/2026, Công ty truyền thông V ký với nhạc sĩ Cao Thị Liên hợp đồng dùng một ca khúc làm nhạc nền quảng cáo nước giải khát: quyền sao chép và truyền đạt trên truyền hình và mạng xã hội, lãnh thổ Việt Nam, 24 tháng, không độc quyền, giá 60 triệu đồng. Năm 2027, Công ty V dùng ca khúc thêm cho một chiến dịch ở Campuchia — vượt phạm vi lãnh thổ, là xâm phạm quyền tác giả dù có hợp đồng. Hết 24 tháng mà quảng cáo vẫn chạy cũng là xâm phạm. Về thuế, nếu được trả từ 01/7/2026, nhạc sĩ chịu 5% trên phần vượt 20 triệu đồng, tức 2 triệu đồng (Điều 16 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15).
Tình huống 2. Ứng dụng đọc sách S được Nhà xuất bản T cấp phép phát hành bản điện tử 300 đầu sách. Sau đó S tự làm sách nói từ các đầu sách này. Sách nói là bản ghi âm có biểu diễn tác phẩm — một phương thức khai thác khác, hợp đồng không cho phép thì S phải xin thêm. Ngoài ra, cần kiểm tra Nhà xuất bản T có thực sự nắm quyền sách nói hay chỉ được tác giả cấp quyền xuất bản; T không thể cho phép điều mình không có.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Không cần hợp đồng: các ngoại lệ ở Điều 25, 25a (trích dẫn, giảng dạy, đưa tin, người khuyết tật) và tác phẩm đã thuộc về công chúng.
- Không cần xin phép nhưng phải trả tiền: các trường hợp giới hạn ở Điều 26 — phát sóng, dùng bản ghi âm đã công bố trong kinh doanh. Không áp dụng cho tác phẩm điện ảnh (khoản 3 Điều 26).
- Tổ chức quản lý tập thể: nhiều nhạc sĩ ủy quyền cho tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả ký hợp đồng và thu tiền với quán, đài, nền tảng; người dùng nên ký với tổ chức này thay vì từng tác giả.
- Tác phẩm Nhà nước là đại diện chủ sở hữu (tác phẩm đặt hàng bằng ngân sách): sử dụng phải được cơ quan đại diện chấp thuận và trả tiền bản quyền theo quy định của Chính phủ (Điều 42).
- Tranh chấp áp dụng Bộ luật Dân sự về thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng (khoản 2 Điều 48); sơ thẩm thuộc Tòa Sở hữu trí tuệ của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Đã trả tiền là dùng thế nào cũng được." — Đúng: chỉ dùng trong phạm vi quyền, lãnh thổ, thời hạn đã thỏa thuận.
- Sai: "Mua bản quyền một lần là dùng mãi." — Đúng: chuyển quyền sử dụng luôn có thời hạn; muốn dùng mãi thì phải nhận chuyển nhượng.
- Sai: "Có hợp đồng với ca sĩ là đủ để dùng bài hát." — Đúng: còn quyền tác giả của nhạc sĩ, người viết lời và quyền của nhà sản xuất bản ghi âm.
- Sai: "Chỉ chủ sở hữu mới được yêu cầu xử lý người xâm phạm." — Đúng: bên được chuyển quyền cũng là chủ thể quyền (khoản 6 Điều 4) trong phạm vi được chuyển giao; hợp đồng nên ghi rõ ai chịu trách nhiệm khởi kiện.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Copyright licence agreement (Anh) hoặc license agreement (Mỹ); phạm vi: scope of licence; độc quyền: exclusive licence; cấp phép lại: sublicence; tiền bản quyền: royalty hoặc licence fee. Không dùng assignment — chữ này là chuyển nhượng.
Thuật ngữ liên quan
- Chuyển nhượng quyền tác giả — chuyển hẳn quyền sở hữu
- Quyền tài sản của tác giả — các quyền được cấp phép
- Sử dụng hợp lý tác phẩm — trường hợp không cần hợp đồng
- Quyền liên quan đến quyền tác giả — cũng được cấp phép theo Điều 48
- Vi phạm bản quyền — hậu quả khi dùng vượt phạm vi
- Tác phẩm — đối tượng của hợp đồng
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi đến Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026): Điều 19, 20, 25, 26, 42, 47, 48, 141–148, 198.
- Nghị định 17/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP (biểu mức tiền bản quyền phát sóng).
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — phần hợp đồng.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: Điều 16.
Hỏi đáp nhanh
Hợp đồng sử dụng tác phẩm có phải đăng ký hay công chứng không?
Không. Luật chỉ đòi hợp đồng lập thành văn bản với các nội dung chủ yếu ở khoản 1 Điều 48 Luật Sở hữu trí tuệ. Khác với hợp đồng sử dụng sáng chế, kiểu dáng — loại này phải đăng ký tại cơ quan nhà nước mới có giá trị với bên thứ ba (khoản 3 Điều 148). Tin nhắn, email đồng ý có thể là chứng cứ, nhưng rủi ro khi thiếu phạm vi và giá.
Được cấp phép rồi có được cho công ty con dùng lại không?
Chỉ khi chủ sở hữu quyền tác giả đồng ý (khoản 4 Điều 47). Công ty con là pháp nhân độc lập; hợp đồng nên ghi rõ có được cấp phép lại hay không, cho ai, trong phạm vi nào. Tự ý cho bên thứ ba dùng là vừa vi phạm hợp đồng, vừa có thể bị coi là xâm phạm quyền tác giả.
Đài phát thanh, quán cà phê không thỏa thuận được giá thì sao?
Với các trường hợp giới hạn quyền ở Điều 26 — phát sóng tác phẩm đã công bố, dùng bản ghi âm trong kinh doanh — bên sử dụng không cần xin phép nhưng phải trả tiền; nếu không đạt thỏa thuận về mức tiền thì áp dụng biểu mức do Chính phủ quy định tại Nghị định 17/2023/NĐ-CP (Phụ lục I được thay bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP). Ngoài các trường hợp này, không có hợp đồng thì không được dùng.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.