TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu nổi tiếng

Tiếng Anh: Well-known mark, famous mark, dilution, famous brand, top brand

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam. Đây là ngoại lệ lớn nhất của nguyên tắc "ai nộp đơn trước người đó được": nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ dù chưa đăng ký, và được bảo vệ cả khi người khác dùng cho hàng hóa hoàn toàn khác loại.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.

Khoản 20 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2023)

Trước 01/01/2023, định nghĩa dùng cụm "được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam" — chuẩn khắt khe hơn; nay chỉ cần nhóm công chúng liên quan đến loại hàng hóa đó biết đến.

Giải nghĩa dễ hiểu

"Bộ phận công chúng có liên quan"

Không phải toàn dân. Một nhãn hiệu máy công nghiệp có thể nổi tiếng trong giới nhà máy dù người đi chợ chưa nghe tên. Tuy vậy, phạm vi bảo hộ mở rộng sang hàng hóa không liên quan đòi hỏi mức độ nhận biết lan ra ngoài nhóm khách hàng hẹp.

Tám tiêu chí (Điều 75)

Cơ quan có thẩm quyền chọn một số hoặc tất cả: số lượng người tiêu dùng biết đến nhãn hiệu; phạm vi lãnh thổ lưu hành; doanh số hoặc số lượng hàng bán ra; thời gian sử dụng liên tục; uy tín rộng rãi; số quốc gia bảo hộ nhãn hiệu; số quốc gia công nhận là nổi tiếng; giá chuyển nhượng, li-xăng, giá trị góp vốn. Không có ngưỡng con số cố định.

Bảo hộ mạnh hơn nhãn hiệu thường ở ba điểm

  • Không cần đăng ký — quyền xác lập trên cơ sở sử dụng (điểm a khoản 3 Điều 6); chủ sở hữu là người có nhãn hiệu nổi tiếng (khoản 1 Điều 121).
  • Chặn đăng ký của người khác cho cả hàng hóa không tương tự, nếu việc dùng có thể làm giảm khả năng phân biệt hoặc lợi dụng uy tín nhãn hiệu nổi tiếng (điểm i khoản 2 Điều 74).
  • Xử lý xâm phạm vượt danh mục — dùng dấu hiệu trùng, tương tự, kể cả dịch nghĩa, phiên âm, cho hàng hóa bất kỳ nếu gây nhầm lẫn về nguồn gốc hoặc ấn tượng sai lệch về quan hệ với chủ sở hữu (điểm d khoản 1 Điều 129).

Phân biệt nhãn hiệu nổi tiếng với nhãn hiệu được sử dụng và thừa nhận rộng rãi

Tiêu chíNhãn hiệu nổi tiếngNhãn hiệu được sử dụng và thừa nhận rộng rãiNhãn hiệu đã đăng ký
Căn cứKhoản 20 Điều 4, Điều 75Điểm g khoản 2 Điều 74Điều 6, 93
Có độc quyền sử dụngCóKhông — chỉ là căn cứ chặn đơn, hủy văn bằng của người khácCó, theo văn bằng
Phạm vi hàng hóa được bảo vệCả hàng hóa không tương tựHàng hóa trùng, tương tựDanh mục đã đăng ký và hàng tương tự, liên quan
Thời hạnChừng nào còn nổi tiếngGắn với thời điểm nộp đơn của người khác10 năm, gia hạn được
Gánh nặng chứng minhRất nặng, từng vụ việcNặngChỉ cần văn bằng

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty cà phê C dùng nhãn hiệu "Mộc Lam" cho cà phê từ năm 2008, có chuỗi 600 cửa hàng ở 34 tỉnh, thành, đã đăng ký cho nhóm cà phê và đồ uống. Tháng 2/2026, ông Mạc Văn Hùng nộp đơn đăng ký "Mộc Lam" cho quần áo. Công ty C nộp ý kiến phản đối trong 3 tháng kể từ ngày đơn được công bố, kèm chứng cứ: doanh thu từng năm, khảo sát nhận biết nhãn hiệu, chi phí quảng cáo, số quốc gia đã đăng ký. Nếu Cục Sở hữu trí tuệ công nhận "Mộc Lam" nổi tiếng và việc ông Hùng dùng cho quần áo có thể lợi dụng uy tín, đơn bị từ chối theo điểm i khoản 2 Điều 74, và "Mộc Lam" được ghi vào Danh mục nhãn hiệu nổi tiếng.

Tình huống 2. Bà Ninh Thị Hoa phát hiện một đối tác cũ đã đăng ký nhãn hiệu trùng với nhãn hiệu mỹ phẩm Hàn Quốc mà bà đang phân phối và được cấp văn bằng năm 2019. Đã quá 5 năm nên không còn hủy được vì lý do nhãn hiệu có trước được thừa nhận rộng rãi. Nhưng nếu chứng minh được người đăng ký biết rõ nhãn hiệu nổi tiếng ở Hàn Quốc và đăng ký để lợi dụng danh tiếng, chủ nhãn hiệu Hàn Quốc vẫn yêu cầu hủy vì dụng ý xấu — thời hiệu là suốt thời hạn bảo hộ (khoản 4 Điều 96).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Hồ sơ chứng minh có thể gồm: lịch sử, thời gian sử dụng liên tục; số quốc gia đăng ký hoặc công nhận nổi tiếng; doanh số, số lượng hàng tiêu thụ; giá trị chuyển nhượng, li-xăng; chi phí quảng cáo, triển lãm; quyết định của tòa án, cơ quan có thẩm quyền; khảo sát người tiêu dùng; xếp hạng, giải thưởng; kết quả giám định (khoản 2 Điều 88 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN).
  • Công nhận chỉ có giá trị trong vụ việc nhưng được lưu vào Danh mục tại Cục Sở hữu trí tuệ, làm nguồn tra cứu khi thẩm định đơn khác (Điều 88, Điều 99 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN).
  • Tại tòa, nguyên đơn phải tự chứng minh quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng bằng chứng cứ cần thiết (điểm b khoản 2 Điều 203).
  • Vẫn nên đăng ký: chứng minh nổi tiếng tốn kém và không chắc chắn; văn bằng giúp xử lý nhanh các vụ việc thông thường.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được cấp giấy chứng nhận nổi tiếng." — Đúng: không có giấy đó; sự nổi tiếng được đánh giá trong từng vụ việc.
  • Sai: "Bán chạy ở nước ngoài là nổi tiếng ở Việt Nam." — Đúng: phải được công chúng liên quan tại Việt Nam biết đến rộng rãi.
  • Sai: "Nhãn hiệu nổi tiếng chặn được mọi dấu hiệu tương tự." — Đúng: với hàng hóa không liên quan, còn phải có khả năng gây nhầm lẫn hoặc ấn tượng sai lệch về quan hệ với chủ sở hữu.
  • Sai: "Thương hiệu nổi tiếng và nhãn hiệu nổi tiếng là một." — Đúng: "thương hiệu" không phải thuật ngữ của Luật Sở hữu trí tuệ.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Well-known mark là thuật ngữ của Điều 6bis Công ước Paris và Điều 16 Hiệp định TRIPS. Mỹ dùng famous mark với chuẩn riêng về chống làm loãng (dilution). Không dịch là famous brand hay top brand trong văn bản pháp lý.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi đến Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026): Điều 4, 6, 74, 75, 96, 121, 129, 203.
  • Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (hiệu lực 01/4/2026): Điều 88, 99, 112.
  • Nghị định 65/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP: Điều 77.
  • Công ước Paris (Điều 6bis); Hiệp định TRIPS (Điều 16).

Hỏi đáp nhanh

Có thủ tục xin cấp giấy công nhận nhãn hiệu nổi tiếng không?

Không có văn bằng hay giấy công nhận riêng. Quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng xác lập qua sử dụng (đoạn hai điểm a khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ); chủ sở hữu chứng minh sự nổi tiếng trong từng vụ việc cụ thể — khi phản đối đơn, yêu cầu hủy văn bằng, yêu cầu xử lý xâm phạm. Khi sự nổi tiếng được công nhận dẫn tới quyết định xử lý hoặc từ chối nhãn hiệu khác, nhãn hiệu được ghi vào Danh mục nhãn hiệu nổi tiếng tại Cục Sở hữu trí tuệ để tham khảo (khoản 3 Điều 88 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN).

Giấy khen "Thương hiệu nổi tiếng", "Top 10 thương hiệu" có làm nhãn hiệu thành nổi tiếng không?

Không. Các danh hiệu do hiệp hội, tạp chí, đơn vị tổ chức sự kiện trao chỉ là một tài liệu tham khảo trong hồ sơ chứng minh (xếp hạng, giải thưởng được nêu tại khoản 2 Điều 88 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN). Cơ quan có thẩm quyền vẫn đánh giá theo các tiêu chí ở Điều 75 Luật Sở hữu trí tuệ dựa trên chứng cứ cụ thể.

Nhãn hiệu nổi tiếng ở nước ngoài nhưng chưa vào Việt Nam có được bảo vệ không?

Luật đòi nổi tiếng "trên lãnh thổ Việt Nam" mới được bảo hộ như nhãn hiệu nổi tiếng. Tuy vậy, người đăng ký nhãn hiệu trùng với nhãn hiệu nổi tiếng ở nước khác nhằm lợi dụng danh tiếng có thể bị hủy văn bằng vì dụng ý xấu (điểm a khoản 1 Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ; điểm b khoản 3 Điều 112 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN), không giới hạn trong thời hiệu 5 năm.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo khoản 20 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Nhãn hiệu nổi tiếng" xuất hiện trong 20 điều thuộc 4 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH116 điều
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN6 điều
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP4 điều
  • Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN4 điều
  • Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ — Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11

    … tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký. Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết đị…

  • Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu — Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11

    1. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Nhãn h…

  • Điều 75. Tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng — Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11

    Việc xem xét, đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng được lựa chọn từ một số hoặc tất cả các tiêu chí sau đây: 1. Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo; 2…

  • Điều 121. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp — Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11

    …ãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng. 2. Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh. 3. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ…

  • Điều 129. Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý — Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11

    … gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ; d) Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự …

Xem đủ 20 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Sở hữu trí tuệ xem cả 25 thuật ngữ

  • Quyền nhân thân của tác giảQuyền nhân thân của tác giả là nhóm quyền gắn với con người đã sáng tạo ra tác phẩm: đặt tên, đứng tên, công …
  • Văn bằng bảo hộVăn bằng bảo hộ là văn bản Nhà nước cấp để xác lập quyền sở hữu công nghiệp với sáng chế, kiểu dáng, thiết kế…
  • Vi phạm bản quyềnVi phạm bản quyền là cách gọi thông dụng của hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan: dùng tác phẩm, …
  • Đăng ký sở hữu trí tuệĐăng ký sở hữu trí tuệ là thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước để được cấp văn bằng bảo hộ hoặc giấy chứng …
  • Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệXâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là việc khai thác đối tượng đang được bảo hộ — tác phẩm, sáng chế, nhãn hiệu, k…
  • Chuyển nhượng quyền tác giảChuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu chuyển hẳn quyền công bố và các quyền tài sản của tác phẩm cho…
  • Quyền tài sản của tác giảQuyền tài sản của tác giả là nhóm độc quyền khai thác kinh tế tác phẩm: làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn, sa…
  • Hợp đồng sử dụng tác phẩmHợp đồng sử dụng tác phẩm là thỏa thuận bằng văn bản, theo đó chủ sở hữu quyền tác giả cho phép bên kia khai …
  • Hàng giảHàng giả là hàng không có hoặc sai công dụng, có chỉ tiêu chất lượng chính từ 70% trở xuống mức tối thiểu, ho…
  • Bí mật kinh doanhBí mật kinh doanh là thông tin thu được từ đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và dùng được trong kin…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989