TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Sở hữu trí tuệ

Bí mật kinh doanh

Tiếng Anh: Trade secret, undisclosed information, non-disclosure agreement, confidentiality agreement, non-compete clause, misappropriation

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Bí mật kinh doanh là thông tin có giá trị kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ tiền, bỏ công tạo ra và giữ kín: công thức, quy trình, danh sách khách hàng, cấu trúc giá, dữ liệu thử nghiệm. Nó được bảo hộ như một đối tượng sở hữu công nghiệp mà không cần đăng ký, không có thời hạn — nhưng mất ngay khi bị lộ ra công chúng.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 (hợp nhất đến Luật số 131/2025/QH15)

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được; 2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó; 3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba điều kiện, điều kiện thứ ba hay bị bỏ quên

  • Không phổ biến, không dễ có được — giá niêm yết công khai, kỹ thuật in trong giáo trình thì không phải bí mật.
  • Tạo lợi thế khi dùng trong kinh doanh — công thức giúp giảm chi phí, danh sách đầu mối giúp chốt đơn nhanh.
  • Có biện pháp bảo mật cần thiết — cam kết bảo mật, phân quyền truy cập, đóng dấu "mật", khóa tài liệu, ghi nhật ký truy cập. Đây là điều kiện doanh nghiệp thua kiện nhiều nhất: thông tin quý nhưng để mọi nhân viên tự do sao chép thì luật không bảo vệ.

Ai là chủ sở hữu

Người có được bí mật một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật (điểm c khoản 3 Điều 6). Bí mật mà người làm thuê, người được giao nhiệm vụ có được khi làm việc thuộc về bên thuê, bên giao việc, trừ khi thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 121).

Không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh (Điều 85)

Bí mật nhân thân; bí mật quản lý nhà nước; bí mật quốc phòng, an ninh; thông tin bí mật không liên quan đến kinh doanh.

Hành vi xâm phạm (Điều 127)

  • Tiếp cận, thu thập bằng cách chống lại biện pháp bảo mật — bẻ mật khẩu, lén chụp tài liệu.
  • Bộc lộ, sử dụng không được phép.
  • Vi phạm hợp đồng bảo mật; lừa gạt, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ người có nghĩa vụ bảo mật.
  • Sử dụng, bộc lộ khi biết hoặc phải biết bí mật do người khác thu được bất hợp pháp.

Phân biệt bí mật kinh doanh với sáng chế và bí mật công nghệ

Tiêu chíBí mật kinh doanhSáng chếThông tin bí mật trong kinh doanh (Luật Cạnh tranh)
Xác lập quyềnTự động khi có được hợp pháp và bảo mậtVăn bằng bảo hộKhông xác lập quyền, chỉ cấm hành vi
Công khaiPhải giữ kínPhải bộc lộ trong đơn, được công bố—
Thời hạnKhông giới hạn, đến khi bị lộ20 năm kể từ ngày nộp đơn—
Người khác tự nghiên cứu raĐược tự do dùngVẫn bị cấm trong thời hạn bằng—
Cơ chế xử lýĐiều 127 Luật Sở hữu trí tuệĐiều 126 Luật Sở hữu trí tuệĐiều 45 Luật Cạnh tranh 2018 — hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Coca-Cola giữ công thức bằng bí mật hơn một thế kỷ; nếu đăng ký sáng chế, công thức đã tự do sau 20 năm. Ngược lại, sản phẩm dễ phân tích ngược thì nên chọn sáng chế.

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Anh Lương Văn Đạt là trưởng phòng kinh doanh của Công ty thiết bị y tế H, hợp đồng lao động có điều khoản bảo vệ bí mật kinh doanh theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động, nội quy liệt kê bảng giá đại lý và danh sách bệnh viện là tài liệu mật. Tháng 4/2026, công ty phát hiện anh gửi tệp này cho một công ty đối thủ. Công ty H có thể sa thải anh Đạt — tiết lộ bí mật kinh doanh là căn cứ sa thải nếu được quy định trong nội quy (khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động); thời hiệu xử lý kỷ luật với hành vi này là 12 tháng, thay vì 6 tháng (khoản 1 Điều 123). Đồng thời, công ty yêu cầu bồi thường theo thỏa thuận bảo mật và kiện công ty đối thủ nếu chứng minh được họ sử dụng thông tin khi biết nguồn gốc bất hợp pháp (điểm đ khoản 1 Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ).

Tình huống 2. Bà Thái Thị Yến có công thức nước chấm gia truyền, quán đông khách. Một người phụ bếp tự mày mò pha được vị gần giống rồi mở quán riêng. Vì người này không lấy công thức bằng cách lén lút hay vi phạm cam kết, mà tự tạo ra độc lập, bà Yến không có quyền ngăn cấm (điểm d khoản 3 Điều 125). Nếu người phụ bếp từng ký cam kết bảo mật và bà chứng minh được anh ta dùng chính công thức của quán, kết luận sẽ khác.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Dữ liệu thử nghiệm dược phẩm, nông hóa phẩm nộp cho cơ quan cấp phép được bảo vệ đặc biệt: 5 năm với dược phẩm, 10 năm với nông hóa phẩm kể từ ngày cấp phép, cơ quan không cấp phép cho đơn sau dựa vào dữ liệu này (Điều 128).
  • Không được cấm: bộc lộ, sử dụng khi không biết và không có nghĩa vụ biết bí mật do người khác thu được bất hợp pháp; tạo ra độc lập; phân tích sản phẩm mua hợp pháp (khoản 3 Điều 125).
  • Chứng minh tại tòa: nguyên đơn phải tự đưa chứng cứ chứng minh quyền đối với bí mật kinh doanh (điểm b khoản 2 Điều 203) — tức chứng minh đủ ba điều kiện của Điều 84, trong đó có các biện pháp bảo mật đã áp dụng.
  • Chuyển giao: bí mật kinh doanh được li-xăng như đối tượng sở hữu công nghiệp; hợp đồng có hiệu lực theo thỏa thuận, không phải đăng ký.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Thông tin quan trọng của công ty đương nhiên là bí mật kinh doanh." — Đúng: phải có biện pháp bảo mật cụ thể.
  • Sai: "Có thể đăng ký bí mật kinh doanh ở Cục Sở hữu trí tuệ." — Đúng: không có thủ tục đăng ký; bảo hộ tự động.
  • Sai: "Đối thủ làm ra sản phẩm giống là xâm phạm." — Đúng: tự nghiên cứu, phân tích ngược sản phẩm mua hợp pháp không xâm phạm.
  • Sai: "Cam kết bảo mật hết hiệu lực khi nghỉ việc." — Đúng: thời hạn bảo mật do các bên thỏa thuận và có thể kéo dài sau khi chấm dứt hợp đồng.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Trade secret là cách dịch chuẩn; Điều 39 Hiệp định TRIPS dùng undisclosed information. Thỏa thuận bảo mật: non-disclosure agreement (NDA) hoặc confidentiality agreement; thỏa thuận không cạnh tranh: non-compete clause; chiếm đoạt bí mật: misappropriation. Bí quyết kỹ thuật: know-how.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi đến Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026): Điều 4, 6, 84, 85, 121, 125, 127, 128, 203.
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: khoản 2 Điều 21, Điều 118, 123, 125.
  • Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14: khoản 1 Điều 45.
  • Hiệp định TRIPS: Điều 39.

Hỏi đáp nhanh

Danh sách khách hàng có phải bí mật kinh doanh không?

Có thể, nếu danh sách không phải thông tin ai cũng dễ có được (không chỉ là tên công ty tra được trên mạng mà gồm đầu mối, lịch sử mua, giá chào riêng), đem lại lợi thế khi sử dụng và được doanh nghiệp bảo mật bằng biện pháp cần thiết như phân quyền truy cập, cam kết bảo mật (Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ). Một tệp Excel ai trong công ty cũng tải về được thì khó được công nhận.

Nhân viên nghỉ việc sang công ty đối thủ có bị cấm không?

Luật không cấm người lao động làm cho đối thủ. Điều bị cấm là bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh của công ty cũ mà không được phép (Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ). Thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động được thừa nhận; còn điều khoản cấm hẳn làm việc cho đối thủ trong nhiều năm dễ bị coi là hạn chế quyền tự do việc làm, hiệu lực còn gây tranh cãi trong thực tiễn xét xử.

Đối thủ tự nghiên cứu ra công thức giống hệt thì có xâm phạm không?

Không. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác bộc lộ, sử dụng bí mật được tạo ra một cách độc lập, hoặc có được do phân tích sản phẩm được phân phối hợp pháp, nếu không có thỏa thuận khác với người bán (điểm d, đ khoản 3 Điều 125). Đây là điểm yếu cố hữu so với sáng chế.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Theo khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Bí mật kinh doanh" xuất hiện trong 87 điều thuộc 38 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH1112 điều
  • Nghị định số 142/2026/NĐ-CP7 điều
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH146 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH126 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH135 điều
  • Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH155 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH135 điều
  • Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH144 điều

Xem đủ 39 văn bản →

  • Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung c…

  • Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …âng cao trình độ, kỹ năng nghề. 2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo v…

  • Điều 70. Quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Khi có yêu cầu thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật này hoặc yêu cầu của người sử dụng lao động thì bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thươn…

  • Điều 118. Nội quy lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …h tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động; …

  • Điều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. 2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết…

Xem đủ 87 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Sở hữu trí tuệ xem cả 25 thuật ngữ

  • Quyền nhân thân của tác giảQuyền nhân thân của tác giả là nhóm quyền gắn với con người đã sáng tạo ra tác phẩm: đặt tên, đứng tên, công …
  • Văn bằng bảo hộVăn bằng bảo hộ là văn bản Nhà nước cấp để xác lập quyền sở hữu công nghiệp với sáng chế, kiểu dáng, thiết kế…
  • Vi phạm bản quyềnVi phạm bản quyền là cách gọi thông dụng của hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan: dùng tác phẩm, …
  • Đăng ký sở hữu trí tuệĐăng ký sở hữu trí tuệ là thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước để được cấp văn bằng bảo hộ hoặc giấy chứng …
  • Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệXâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là việc khai thác đối tượng đang được bảo hộ — tác phẩm, sáng chế, nhãn hiệu, k…
  • Chuyển nhượng quyền tác giảChuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu chuyển hẳn quyền công bố và các quyền tài sản của tác phẩm cho…
  • Quyền tài sản của tác giảQuyền tài sản của tác giả là nhóm độc quyền khai thác kinh tế tác phẩm: làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn, sa…
  • Hợp đồng sử dụng tác phẩmHợp đồng sử dụng tác phẩm là thỏa thuận bằng văn bản, theo đó chủ sở hữu quyền tác giả cho phép bên kia khai …
  • Hàng giảHàng giả là hàng không có hoặc sai công dụng, có chỉ tiêu chất lượng chính từ 70% trở xuống mức tối thiểu, ho…
  • Nhãn hiệu nổi tiếngNhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Na…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989