TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Sở hữu trí tuệ

Quyền tài sản của tác giả

Tiếng Anh: Economic rights, exploitation rights, reproduction right, distribution right, right of public performance, right of communication to the public

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Quyền tài sản của tác giả là nhóm độc quyền khai thác kinh tế một tác phẩm: làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn trước công chúng, sao chép, phân phối, phát sóng và truyền đạt đến công chúng, cho thuê. Ai nắm quyền này thì quyết định ai được dùng tác phẩm để kiếm tiền — và người đó không nhất thiết là tác giả.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Quyền tài sản bao gồm:

a) Làm tác phẩm phái sinh;

b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm;

c) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng (…) bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình (…);

đ) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm (…), bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến công chúng theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn;

e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính (…).

Khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 (sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15; hợp nhất đến Luật số 131/2025/QH15)

Giải nghĩa dễ hiểu

Sáu quyền, đọc theo đời sống

  • Làm tác phẩm phái sinh — dịch, chuyển thể tiểu thuyết thành phim, phối lại bài hát, viết tóm tắt.
  • Biểu diễn trước công chúng — ca sĩ hát trong đêm nhạc (trực tiếp); quán chiếu phim, mở bản ghi cho khách xem, nghe (gián tiếp), khi khách không tự chọn nội dung, chọn lúc xem.
  • Sao chép — in sách, chép tệp, tải lên máy chủ, chụp lại bức tranh.
  • Phân phối, nhập khẩu để phân phối — bán, tặng bản sao dạng hữu hình như sách in, đĩa.
  • Phát sóng, truyền đạt đến công chúng — truyền hình, đưa lên trang web, ứng dụng cho người dùng tự chọn thời điểm xem.
  • Cho thuê — chỉ áp dụng với tác phẩm điện ảnh và chương trình máy tính.

Ai là chủ sở hữu

Quyền tài sản thuộc về tác giả nếu tác giả tự bỏ thời gian, tiền bạc sáng tạo (Điều 37). Nó thuộc về tổ chức giao nhiệm vụ hoặc bên thuê sáng tác nếu không có thỏa thuận khác (Điều 39), về người thừa kế (Điều 40), bên nhận chuyển nhượng (Điều 41), Nhà đầu tư phim, vở diễn (Điều 21) hoặc Nhà nước trong các trường hợp ở Điều 42 như tác phẩm đặt hàng bằng ngân sách.

Ba giới hạn của độc quyền

  • Cạn quyền phân phối: bản sao đã được chủ sở hữu bán ra thì người mua được bán lại, nhập khẩu để phân phối mà không phải xin phép (điểm b khoản 3 Điều 20).
  • Sao chép tạm thời kỹ thuật: bộ nhớ đệm, bản sao tự xóa trong quá trình truyền dẫn (điểm a khoản 3 Điều 20).
  • Ngoại lệ và giới hạn ở Điều 25, 25a, 26: dùng không phải xin phép, có trường hợp vẫn phải trả tiền.

Phân biệt quyền tài sản của tác giả với quyền sở hữu bản gốc tác phẩm

Tiêu chíQuyền tài sản của tác giảQuyền sở hữu bản gốc (vật)Quyền nhân thân của tác giả
Đối tượngTác phẩm — hình thức thể hiện trừu tượngBức tranh, bản thảo, tượng cụ thểMối liên hệ tác giả – tác phẩm
Căn cứĐiều 20 Luật Sở hữu trí tuệĐiều 158 Bộ luật Dân sự 2015Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ
Chuyển giao khi bán tranhKhông tự động chuyểnChuyển cho người muaKhông chuyển
Thời hạnĐời tác giả + 50 năm, hoặc 75 năm kể từ công bốCòn vật còn quyềnVô thời hạn (trừ quyền công bố)
Giao dịchChuyển nhượng, li-xăng, góp vốn, thế chấpMua bán, tặng choKhông giao dịch được (trừ quyền công bố)

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Nhạc sĩ Đinh Quang Vũ sáng tác một ca khúc, giữ toàn bộ quyền tài sản. Ca sĩ M thu âm, phát hành trên các nền tảng nghe nhạc mà chỉ xin phép bằng tin nhắn "anh cho em hát nhé". Lời đồng ý miệng không đủ: hợp đồng sử dụng quyền tác giả phải bằng văn bản, ghi phạm vi, giá, phương thức thanh toán (Điều 48). Ca sĩ M cần hợp đồng ghi rõ quyền sao chép vào bản ghi âm và quyền truyền đạt trên nền tảng số, thời hạn, lãnh thổ. Nếu không, nhạc sĩ có thể yêu cầu gỡ bản thu và đòi tiền bản quyền tương ứng với lượt khai thác.

Tình huống 2. Họa sĩ Lò Văn Sơn bán bức sơn dầu cho bà Kiều Lan giá 80 triệu đồng tháng 5/2026, không ký gì về quyền tác giả. Bà Lan treo tranh ở khách sạn của mình — hợp pháp. Bà in bức tranh lên 2.000 tấm lịch tặng khách — đây là sao chép tác phẩm mỹ thuật không phép; trường hợp không xác định được thiệt hại hay giá trị hàng vi phạm, mức phạt là 30–40 triệu đồng (khoản 3 Điều 16 Nghị định 341/2025/NĐ-CP), tổ chức bị phạt gấp đôi, kèm buộc tiêu hủy bản sao.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tách quyền để khai thác: mỗi quyền ở khoản 1 Điều 20 có thể chuyển cho một người khác nhau, theo lãnh thổ, thời hạn, phương thức. Nên liệt kê từng quyền thay vì ghi "toàn quyền khai thác".
  • Đồng tác giả: chuyển nhượng, cho phép sử dụng phải được tất cả đồng chủ sở hữu đồng ý, trừ phần riêng biệt tách ra được (khoản 3 Điều 45, khoản 3 Điều 47).
  • Tác phẩm phái sinh phải được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép và trả tiền; nếu ảnh hưởng tới sự toàn vẹn tác phẩm thì còn phải có văn bản đồng ý của tác giả (khoản 2 Điều 20).
  • Quản lý tập thể: nhạc sĩ thường ủy quyền cho tổ chức quản lý tập thể (Luật số 131/2025/QH15 đổi tên gọi từ "tổ chức đại diện tập thể") thu tiền bản quyền từ quán, đài, nền tảng.
  • Thời hạn: đời tác giả và 50 năm sau năm tác giả chết; điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh 75 năm kể từ khi công bố (khoản 2 Điều 27).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Mua bản gốc là mua bản quyền." — Đúng: chỉ mua vật; quyền tài sản vẫn ở chủ sở hữu quyền tác giả nếu không có hợp đồng chuyển nhượng.
  • Sai: "Tác giả luôn là chủ sở hữu quyền tài sản." — Đúng: tác phẩm sáng tác theo nhiệm vụ, theo hợp đồng thuê thường thuộc tổ chức giao việc, bên thuê.
  • Sai: "Đã mua sách thì được chụp lại đưa lên mạng cho mọi người đọc." — Đúng: được bán lại cuốn sách, không được sao chép và truyền đạt nội dung.
  • Sai: "Đồng ý miệng là đủ." — Đúng: hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng sử dụng phải bằng văn bản (Điều 46, 48).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Economic rights là thuật ngữ của Công ước Berne và WIPO; một số văn bản dùng exploitation rights. Từng quyền: reproduction right, distribution right, right of public performance, right of communication to the public (gồm making available right), adaptation right, rental right. Cạn quyền: exhaustion (Mỹ gọi first sale doctrine). Tiền bản quyền: royalties.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi đến Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026): Điều 4, 20, 21, 25–27, 36–42, 45–48.
  • Nghị định 17/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP; Nghị định 341/2025/NĐ-CP.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 16.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 158, 612 (di sản gồm quyền tài sản).

Hỏi đáp nhanh

Mua một bức tranh thì có được in tranh đó lên áo bán không?

Không, trừ khi được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép. Mua tranh là mua quyền sở hữu vật bản gốc; quyền sao chép, làm tác phẩm phái sinh vẫn thuộc chủ sở hữu quyền tác giả (điểm a, c khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ). Người mua được treo, bán lại bức tranh đó (khoản 3 Điều 20), nhưng in hàng loạt là sao chép.

Tiền nhuận bút, tiền bản quyền bị đánh thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Từ 01/7/2026, cá nhân cư trú chịu thuế 5% trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng của mỗi hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ (Điều 16 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15); trước đó ngưỡng là 10 triệu đồng. Hợp đồng 50 triệu đồng chịu thuế 5% × 30 triệu = 1,5 triệu đồng, thường do bên trả tiền khấu trừ.

Tác giả mất thì quyền tài sản thuộc về ai?

Thuộc người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, cho đến hết thời hạn bảo hộ (Điều 40 Luật Sở hữu trí tuệ). Nếu không có người thừa kế, người thừa kế từ chối hoặc không được hưởng di sản thì Nhà nước là đại diện chủ sở hữu (điểm c khoản 1 Điều 42).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Sở hữu trí tuệ xem cả 25 thuật ngữ

  • Quyền nhân thân của tác giảQuyền nhân thân của tác giả là nhóm quyền gắn với con người đã sáng tạo ra tác phẩm: đặt tên, đứng tên, công …
  • Văn bằng bảo hộVăn bằng bảo hộ là văn bản Nhà nước cấp để xác lập quyền sở hữu công nghiệp với sáng chế, kiểu dáng, thiết kế…
  • Vi phạm bản quyềnVi phạm bản quyền là cách gọi thông dụng của hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan: dùng tác phẩm, …
  • Đăng ký sở hữu trí tuệĐăng ký sở hữu trí tuệ là thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước để được cấp văn bằng bảo hộ hoặc giấy chứng …
  • Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệXâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là việc khai thác đối tượng đang được bảo hộ — tác phẩm, sáng chế, nhãn hiệu, k…
  • Chuyển nhượng quyền tác giảChuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu chuyển hẳn quyền công bố và các quyền tài sản của tác phẩm cho…
  • Hợp đồng sử dụng tác phẩmHợp đồng sử dụng tác phẩm là thỏa thuận bằng văn bản, theo đó chủ sở hữu quyền tác giả cho phép bên kia khai …
  • Hàng giảHàng giả là hàng không có hoặc sai công dụng, có chỉ tiêu chất lượng chính từ 70% trở xuống mức tối thiểu, ho…
  • Nhãn hiệu nổi tiếngNhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Na…
  • Bí mật kinh doanhBí mật kinh doanh là thông tin thu được từ đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và dùng được trong kin…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989