Quyền tài sản của tác giả là nhóm độc quyền khai thác kinh tế một tác phẩm: làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn trước công chúng, sao chép, phân phối, phát sóng và truyền đạt đến công chúng, cho thuê. Ai nắm quyền này thì quyết định ai được dùng tác phẩm để kiếm tiền — và người đó không nhất thiết là tác giả.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Quyền tài sản bao gồm:
a) Làm tác phẩm phái sinh;
b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm;
c) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng (…) bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình (…);
đ) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm (…), bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến công chúng theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn;
e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính (…).
Khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 (sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15; hợp nhất đến Luật số 131/2025/QH15)
Giải nghĩa dễ hiểu
Sáu quyền, đọc theo đời sống
- Làm tác phẩm phái sinh — dịch, chuyển thể tiểu thuyết thành phim, phối lại bài hát, viết tóm tắt.
- Biểu diễn trước công chúng — ca sĩ hát trong đêm nhạc (trực tiếp); quán chiếu phim, mở bản ghi cho khách xem, nghe (gián tiếp), khi khách không tự chọn nội dung, chọn lúc xem.
- Sao chép — in sách, chép tệp, tải lên máy chủ, chụp lại bức tranh.
- Phân phối, nhập khẩu để phân phối — bán, tặng bản sao dạng hữu hình như sách in, đĩa.
- Phát sóng, truyền đạt đến công chúng — truyền hình, đưa lên trang web, ứng dụng cho người dùng tự chọn thời điểm xem.
- Cho thuê — chỉ áp dụng với tác phẩm điện ảnh và chương trình máy tính.
Ai là chủ sở hữu
Quyền tài sản thuộc về tác giả nếu tác giả tự bỏ thời gian, tiền bạc sáng tạo (Điều 37). Nó thuộc về tổ chức giao nhiệm vụ hoặc bên thuê sáng tác nếu không có thỏa thuận khác (Điều 39), về người thừa kế (Điều 40), bên nhận chuyển nhượng (Điều 41), Nhà đầu tư phim, vở diễn (Điều 21) hoặc Nhà nước trong các trường hợp ở Điều 42 như tác phẩm đặt hàng bằng ngân sách.
Ba giới hạn của độc quyền
- Cạn quyền phân phối: bản sao đã được chủ sở hữu bán ra thì người mua được bán lại, nhập khẩu để phân phối mà không phải xin phép (điểm b khoản 3 Điều 20).
- Sao chép tạm thời kỹ thuật: bộ nhớ đệm, bản sao tự xóa trong quá trình truyền dẫn (điểm a khoản 3 Điều 20).
- Ngoại lệ và giới hạn ở Điều 25, 25a, 26: dùng không phải xin phép, có trường hợp vẫn phải trả tiền.
Phân biệt quyền tài sản của tác giả với quyền sở hữu bản gốc tác phẩm
| Tiêu chí | Quyền tài sản của tác giả | Quyền sở hữu bản gốc (vật) | Quyền nhân thân của tác giả |
|---|---|---|---|
| Đối tượng | Tác phẩm — hình thức thể hiện trừu tượng | Bức tranh, bản thảo, tượng cụ thể | Mối liên hệ tác giả – tác phẩm |
| Căn cứ | Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ | Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015 | Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Chuyển giao khi bán tranh | Không tự động chuyển | Chuyển cho người mua | Không chuyển |
| Thời hạn | Đời tác giả + 50 năm, hoặc 75 năm kể từ công bố | Còn vật còn quyền | Vô thời hạn (trừ quyền công bố) |
| Giao dịch | Chuyển nhượng, li-xăng, góp vốn, thế chấp | Mua bán, tặng cho | Không giao dịch được (trừ quyền công bố) |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Nhạc sĩ Đinh Quang Vũ sáng tác một ca khúc, giữ toàn bộ quyền tài sản. Ca sĩ M thu âm, phát hành trên các nền tảng nghe nhạc mà chỉ xin phép bằng tin nhắn "anh cho em hát nhé". Lời đồng ý miệng không đủ: hợp đồng sử dụng quyền tác giả phải bằng văn bản, ghi phạm vi, giá, phương thức thanh toán (Điều 48). Ca sĩ M cần hợp đồng ghi rõ quyền sao chép vào bản ghi âm và quyền truyền đạt trên nền tảng số, thời hạn, lãnh thổ. Nếu không, nhạc sĩ có thể yêu cầu gỡ bản thu và đòi tiền bản quyền tương ứng với lượt khai thác.
Tình huống 2. Họa sĩ Lò Văn Sơn bán bức sơn dầu cho bà Kiều Lan giá 80 triệu đồng tháng 5/2026, không ký gì về quyền tác giả. Bà Lan treo tranh ở khách sạn của mình — hợp pháp. Bà in bức tranh lên 2.000 tấm lịch tặng khách — đây là sao chép tác phẩm mỹ thuật không phép; trường hợp không xác định được thiệt hại hay giá trị hàng vi phạm, mức phạt là 30–40 triệu đồng (khoản 3 Điều 16 Nghị định 341/2025/NĐ-CP), tổ chức bị phạt gấp đôi, kèm buộc tiêu hủy bản sao.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Tách quyền để khai thác: mỗi quyền ở khoản 1 Điều 20 có thể chuyển cho một người khác nhau, theo lãnh thổ, thời hạn, phương thức. Nên liệt kê từng quyền thay vì ghi "toàn quyền khai thác".
- Đồng tác giả: chuyển nhượng, cho phép sử dụng phải được tất cả đồng chủ sở hữu đồng ý, trừ phần riêng biệt tách ra được (khoản 3 Điều 45, khoản 3 Điều 47).
- Tác phẩm phái sinh phải được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép và trả tiền; nếu ảnh hưởng tới sự toàn vẹn tác phẩm thì còn phải có văn bản đồng ý của tác giả (khoản 2 Điều 20).
- Quản lý tập thể: nhạc sĩ thường ủy quyền cho tổ chức quản lý tập thể (Luật số 131/2025/QH15 đổi tên gọi từ "tổ chức đại diện tập thể") thu tiền bản quyền từ quán, đài, nền tảng.
- Thời hạn: đời tác giả và 50 năm sau năm tác giả chết; điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh 75 năm kể từ khi công bố (khoản 2 Điều 27).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Mua bản gốc là mua bản quyền." — Đúng: chỉ mua vật; quyền tài sản vẫn ở chủ sở hữu quyền tác giả nếu không có hợp đồng chuyển nhượng.
- Sai: "Tác giả luôn là chủ sở hữu quyền tài sản." — Đúng: tác phẩm sáng tác theo nhiệm vụ, theo hợp đồng thuê thường thuộc tổ chức giao việc, bên thuê.
- Sai: "Đã mua sách thì được chụp lại đưa lên mạng cho mọi người đọc." — Đúng: được bán lại cuốn sách, không được sao chép và truyền đạt nội dung.
- Sai: "Đồng ý miệng là đủ." — Đúng: hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng sử dụng phải bằng văn bản (Điều 46, 48).
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Economic rights là thuật ngữ của Công ước Berne và WIPO; một số văn bản dùng exploitation rights. Từng quyền: reproduction right, distribution right, right of public performance, right of communication to the public (gồm making available right), adaptation right, rental right. Cạn quyền: exhaustion (Mỹ gọi first sale doctrine). Tiền bản quyền: royalties.
Thuật ngữ liên quan
- Quyền nhân thân của tác giả — phần còn lại của quyền tác giả
- Chuyển nhượng quyền tác giả — bán đứt quyền tài sản
- Hợp đồng sử dụng tác phẩm — cho phép dùng có thời hạn
- Tác phẩm phái sinh — quyền đầu tiên trong danh mục
- Thời hạn bảo hộ quyền tác giả — khi nào quyền tài sản hết
- Sử dụng hợp lý tác phẩm — các trường hợp không cần xin phép
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi đến Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026): Điều 4, 20, 21, 25–27, 36–42, 45–48.
- Nghị định 17/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP; Nghị định 341/2025/NĐ-CP.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 16.
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 158, 612 (di sản gồm quyền tài sản).
Hỏi đáp nhanh
Mua một bức tranh thì có được in tranh đó lên áo bán không?
Không, trừ khi được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép. Mua tranh là mua quyền sở hữu vật bản gốc; quyền sao chép, làm tác phẩm phái sinh vẫn thuộc chủ sở hữu quyền tác giả (điểm a, c khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ). Người mua được treo, bán lại bức tranh đó (khoản 3 Điều 20), nhưng in hàng loạt là sao chép.
Tiền nhuận bút, tiền bản quyền bị đánh thuế thu nhập cá nhân thế nào?
Từ 01/7/2026, cá nhân cư trú chịu thuế 5% trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng của mỗi hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ (Điều 16 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15); trước đó ngưỡng là 10 triệu đồng. Hợp đồng 50 triệu đồng chịu thuế 5% × 30 triệu = 1,5 triệu đồng, thường do bên trả tiền khấu trừ.
Tác giả mất thì quyền tài sản thuộc về ai?
Thuộc người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, cho đến hết thời hạn bảo hộ (Điều 40 Luật Sở hữu trí tuệ). Nếu không có người thừa kế, người thừa kế từ chối hoặc không được hưởng di sản thì Nhà nước là đại diện chủ sở hữu (điểm c khoản 1 Điều 42).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.