Quyền thăm nom con là quyền, đồng thời là nghĩa vụ, của cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn được gặp gỡ, chăm sóc, tham gia giáo dục con. Người đang nuôi con và gia đình họ không được cản trở; quyền này chỉ bị hạn chế bằng quyết định của Tòa án khi việc thăm nom gây hại cho con.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015)
2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Giải nghĩa dễ hiểu
Vừa là quyền vừa là nghĩa vụ
Luật viết "quyền, nghĩa vụ thăm nom": người không nuôi con không chỉ được thăm mà còn phải thăm, vì con có quyền duy trì quan hệ với cả cha lẫn mẹ (Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP coi đây là một tiêu chí khi giao con). Tuy nhiên, luật không có chế tài buộc một người phải đến thăm con.
Nội dung thăm nom
- Gặp con tại nơi con ở hoặc đón con đi chơi, về nhà mình trong khoảng thời gian thỏa thuận.
- Liên lạc qua điện thoại, mạng xã hội; tham gia họp phụ huynh, theo dõi việc học, sức khỏe.
- Không được làm xáo trộn nếp sinh hoạt, việc học; không được nói xấu người nuôi con trước mặt con; tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi (khoản 1 Điều 82).
Khi nào bị hạn chế
Khi người thăm nom lạm dụng việc thăm để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dạy con: đến say xỉn, gây gổ; dụ dỗ con bỏ học; xúi con chống lại người nuôi; đón con rồi không trả đúng hẹn. Chỉ Tòa án có quyền hạn chế, theo yêu cầu của người trực tiếp nuôi con; Tòa có thẩm quyền là nơi cha hoặc mẹ của con cư trú, làm việc (điểm k khoản 2 Điều 39 BLTTDS).
Phân biệt hạn chế quyền thăm nom với hạn chế quyền của cha mẹ
| Tiêu chí | Hạn chế quyền thăm nom con | Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên |
|---|---|---|
| Căn cứ | Lạm dụng việc thăm nom (khoản 3 Điều 82) | Bị kết án tội cố ý xâm phạm con, phá tán tài sản của con, lối sống đồi trụy, xúi giục con làm việc trái pháp luật (Điều 85) |
| Đối tượng | Người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn | Cha hoặc mẹ, không phân biệt đã ly hôn hay chưa |
| Người yêu cầu | Người trực tiếp nuôi con | Cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ… hoặc Tòa tự mình |
| Phạm vi | Giới hạn thời gian, địa điểm, cách thức thăm | Không cho trông nom, giáo dục, quản lý tài sản, đại diện cho con từ 01 đến 05 năm |
| Nghĩa vụ cấp dưỡng | Vẫn còn | Vẫn còn (khoản 3 Điều 87) |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Anh Khổng Minh Trí ly hôn năm 2025, con gái 7 tuổi ở với mẹ tại Bắc Ninh. Từ tháng 3/2026, mẹ cháu và bà ngoại không cho anh vào nhà, chặn số điện thoại vì anh chậm cấp dưỡng hai tháng. Anh Trí có thể (1) trình báo UBND hoặc công an cấp xã để xử phạt hành vi ngăn cản thăm nom (5–10 triệu đồng, Điều 42 Nghị định 282/2025/NĐ-CP); (2) yêu cầu Tòa giải quyết tranh chấp để có lịch thăm cụ thể. Đồng thời anh vẫn phải trả đủ tiền cấp dưỡng còn thiếu — việc chậm trả không phải lý do hợp pháp để cấm thăm.
Tình huống 2. Chị Ninh Thị Loan nuôi con trai 9 tuổi. Người cha mỗi lần đón con cuối tuần đều đưa đến quán nhậu, ba lần trả con muộn quá 22 giờ, cháu bỏ học thêm. Chị Loan nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi chị cư trú (Tòa nơi cha hoặc mẹ cư trú đều có thẩm quyền), kèm tin nhắn, xác nhận của giáo viên. Tòa có thể quyết định hạn chế: chỉ thăm tại nhà chị Loan, ban ngày, tối đa hai lần mỗi tháng trong 12 tháng.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Lịch thăm nên được ghi ngay trong thỏa thuận ly hôn: ngày, giờ đón trả, ngày lễ Tết, kỳ nghỉ hè. Thỏa thuận được Tòa công nhận có giá trị bắt buộc.
- Yêu cầu hạn chế quyền thăm nom là việc dân sự về hôn nhân và gia đình, lệ phí 300.000 đồng; giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự.
- Cha, mẹ đã bị Tòa hạn chế quyền thăm nom thì người nuôi con không bị phạt khi từ chối cho thăm ngoài phạm vi Tòa cho phép (Điều 42 Nghị định 282/2025/NĐ-CP loại trừ trường hợp này).
- Có yếu tố bạo lực gia đình: nạn nhân có thể đề nghị biện pháp cấm tiếp xúc theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, độc lập với thủ tục hạn chế thăm nom.
- Bị cản trở kéo dài và người nuôi con không còn bảo đảm lợi ích của con là một căn cứ để yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Không cấp dưỡng thì không được thăm con." — Đúng: hai nghĩa vụ độc lập; cản trở thăm nom vì lý do này vẫn bị xử phạt.
- Sai: "Người nuôi con có quyền tự cấm người kia gặp con nếu thấy không hợp." — Đúng: chỉ Tòa án mới hạn chế được quyền thăm nom.
- Sai: "Thăm nom là chỉ được đến nhà ngồi chơi." — Đúng: bao gồm cả chăm sóc, đón con, tham gia giáo dục, trong khuôn khổ không làm xáo trộn cuộc sống của con.
- Sai: "Đã hạn chế quyền thăm nom thì cũng hết nghĩa vụ cấp dưỡng." — Đúng: nghĩa vụ cấp dưỡng vẫn còn.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Thông dụng là visitation rights (Mỹ) hoặc contact rights / access (Anh, luật châu Âu). Văn bản mới ở nhiều nước dùng parenting time để nhấn mạnh quyền của trẻ. Hạn chế quyền thăm nom dịch là restriction of visitation rights; thăm nom có giám sát (khi Tòa giới hạn địa điểm) tương ứng supervised visitation.
Thuật ngữ liên quan
- Quyền nuôi con — quyền của người trực tiếp nuôi
- Thay đổi người trực tiếp nuôi con — khi việc cản trở kéo dài
- Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên — chế tài nặng hơn
- Cấp dưỡng — nghĩa vụ song song, độc lập
- Quan hệ giữa cha mẹ và con — nền tảng của quyền thăm nom
- Bạo lực gia đình — tình huống cần cấm tiếp xúc
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: Điều 82, 83, 84, 85, 87 — còn hiệu lực.
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15): Điều 29, 39.
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về an ninh, trật tự, phòng chống bạo lực gia đình: Điều 42 — hiệu lực từ 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
- Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP: Điều 6 — hiệu lực từ 01/7/2024.
Hỏi đáp nhanh
Bản án không ghi lịch thăm con thì được thăm khi nào?
Luật không định số buổi. Thiếu lịch cụ thể thì hai bên tự thỏa thuận theo hướng hợp lý, không làm xáo trộn việc học của con. Nếu bị cản trở thường xuyên, có thể yêu cầu Tòa giải quyết tranh chấp về quyền thăm nom để có lịch cụ thể.
Người không cấp dưỡng có bị mất quyền thăm con không?
Không tự động. Thăm nom và cấp dưỡng là hai nghĩa vụ độc lập. Người nuôi con không được viện lý do chưa nhận tiền cấp dưỡng để chặn việc thăm nom; muốn đòi tiền thì yêu cầu thi hành án.
Ông bà nội có quyền thăm cháu khi bố mẹ đã ly hôn không?
Có. Hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu cũng bị phạt 5–10 triệu đồng theo Điều 42 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Có được đưa con ra nước ngoài khi đang thăm không?
Không nên tự ý. Thăm nom không cho phép thay đổi nơi ở của con. Đưa con ra nước ngoài cần sự đồng ý của người trực tiếp nuôi; tự ý đưa đi và giữ lại có thể dẫn tới tranh chấp thay đổi người nuôi con và các chế tài khác.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.