Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ở Việt Nam không có ly hôn bằng giấy viết tay, bằng thỏa thuận công chứng hay bằng xác nhận của chính quyền: chỉ Tòa án mới làm hôn nhân chấm dứt khi cả hai vợ chồng còn sống.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015)
Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai con đường ly hôn
- Thuận tình ly hôn (Điều 55): hai người cùng muốn ly hôn và đã tự thỏa thuận xong con cái, tài sản. Tòa giải quyết như một việc dân sự và ra quyết định công nhận.
- Ly hôn đơn phương (Điều 56): một bên muốn, bên kia không đồng ý, hoặc cả hai muốn ly hôn nhưng tranh chấp con, tài sản. Tòa giải quyết như một vụ án, xét xử và ra bản án.
Ai có quyền yêu cầu
Vợ, chồng hoặc cả hai. Cha mẹ, người thân thích khác chỉ được yêu cầu thay khi một bên bị tâm thần hoặc bệnh khác không nhận thức được hành vi, đồng thời là nạn nhân bạo lực gia đình của người kia (khoản 2 Điều 51). Người chồng bị hạn chế quyền khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi; Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP giải thích "sinh con" bao gồm cả trường hợp con chết trong 12 tháng đầu và trường hợp đình chỉ thai nghén từ 22 tuần trở lên — chồng vẫn phải chờ đủ 12 tháng.
Hòa giải là bước bắt buộc
Sau khi thụ lý, Tòa phải hòa giải để vợ chồng đoàn tụ (Điều 54 Luật HNGĐ), trừ trường hợp không hòa giải được như bị đơn đã được triệu tập hợp lệ mà cố tình vắng mặt. Trước khi thụ lý, đơn có thể được chuyển sang hòa giải viên theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án nếu đương sự đồng ý. Hòa giải ở cơ sở (thôn, tổ dân phố) chỉ được khuyến khích, không phải điều kiện để nộp đơn.
Bốn nhóm hệ quả cần giải quyết
- Nhân thân: hai người không còn là vợ chồng, mất quyền thừa kế theo pháp luật của nhau.
- Con chung: ai trực tiếp nuôi, mức cấp dưỡng, quyền thăm nom (Điều 81–84).
- Tài sản: chia tài sản chung theo nguyên tắc chia đôi có tính đến hoàn cảnh, công sức, lỗi (Điều 59–64); quyền lưu cư 06 tháng trong nhà riêng của bên kia nếu khó khăn chỗ ở (Điều 63).
- Cấp dưỡng giữa vợ chồng: bên khó khăn, túng thiếu có lý do chính đáng được yêu cầu bên kia cấp dưỡng theo khả năng (Điều 115).
Phân biệt ly hôn với các trường hợp chấm dứt khác
| Tiêu chí | Ly hôn | Hủy kết hôn trái pháp luật | Hôn nhân chấm dứt do một bên chết |
|---|---|---|---|
| Hôn nhân ban đầu | Hợp pháp | Vi phạm điều kiện kết hôn | Hợp pháp |
| Căn cứ | Ý chí của vợ, chồng | Vi phạm Điều 8 Luật HNGĐ | Sự kiện chết hoặc Tòa tuyên bố đã chết |
| Cơ quan | Tòa án | Tòa án | Không cần Tòa; tính từ ngày chết |
| Tài sản | Chia theo chế độ tài sản vợ chồng | Chia như người chung sống (Điều 16) | Chia đôi, phần người chết thành di sản (Điều 66) |
| Thừa kế giữa hai người | Chấm dứt | Không có | Bên còn sống là người thừa kế hàng thứ nhất |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Chị Đặng Thu Trang (Hà Nội) nộp đơn ly hôn đơn phương ngày 05/3/2026 tại Tòa án nhân dân khu vực nơi chồng là anh Bùi Quang Hải cư trú. Hai người có một con 4 tuổi, một căn hộ mua năm 2020 giá trị 3,2 tỷ đồng. Hòa giải không thành vì anh Hải không đồng ý cách chia nhà. Tòa xử sơ thẩm ngày 20/7/2026: cho ly hôn, giao con cho chị Trang, anh Hải cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng, giao căn hộ cho anh Hải và buộc anh thanh toán chị 1,6 tỷ đồng. Không đương sự nào kháng cáo trong 15 ngày, Viện kiểm sát cũng không kháng nghị; bản án chỉ có hiệu lực khi hết cả thời hạn kháng nghị một tháng của Viện kiểm sát cấp trên (Điều 280 BLTTDS), tức từ cuối tháng 8/2026 — đến lúc đó hai người mới hết là vợ chồng. Án phí: 300.000 đồng phần ly hôn do chị Trang là nguyên đơn chịu (dù Tòa chấp nhận hay không — Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14), cộng án phí có giá ngạch mỗi người chịu tương ứng phần tài sản được chia.
Tình huống 2. Anh Lê Văn Thắng muốn ly hôn khi vợ là chị Hà vừa đình chỉ thai nghén ở tuần thứ 24 ngày 10/02/2026. Theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, đây là trường hợp "sinh con": anh Thắng chỉ được nộp đơn từ ngày 10/02/2027. Nếu chị Hà cũng muốn ly hôn, chị nộp đơn hoặc hai người cùng ký đơn thuận tình thì Tòa vẫn thụ lý.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Hồ sơ cơ bản: đơn (khởi kiện hoặc yêu cầu), Giấy chứng nhận kết hôn bản chính hoặc trích lục, giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh của con, giấy tờ về tài sản nếu yêu cầu chia. Mất giấy kết hôn thì xin trích lục, không làm Tòa từ chối thụ lý.
- Án phí: ly hôn không có giá ngạch 300.000 đồng; phần chia tài sản tính theo giá trị (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Trong vụ án mà hai bên thuận tình trước phiên tòa, mỗi bên chịu 25% mức án phí; thuận tình tại phiên tòa thì mỗi bên 50% (Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP).
- Bị đơn ở nước ngoài không rõ địa chỉ: nếu người thân của họ ở trong nước không cung cấp địa chỉ sau hai lần Tòa yêu cầu, Tòa coi là cố tình giấu địa chỉ và xét xử vắng mặt (Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP).
- Ly hôn giả tạo để trốn nợ, hưởng chính sách bị phạt 10–20 triệu đồng (Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP) và không làm mất quyền đòi nợ của người thứ ba: nghĩa vụ chung với người thứ ba vẫn còn sau ly hôn (Điều 60).
- Ly hôn đã có hiệu lực thì Tòa gửi bản án, quyết định cho cơ quan đã đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch. Muốn quay lại với nhau phải đăng ký kết hôn mới.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Sống ly thân trên 3 năm là tự động ly hôn." — Đúng: luật không có ly hôn tự động; ly thân chỉ là một dấu hiệu "không còn tình nghĩa" để Tòa xem xét khi có đơn.
- Sai: "Tuyên án xong là đã ly hôn." — Đúng: chỉ khi bản án có hiệu lực — hết thời hạn kháng cáo 15 ngày của đương sự và thời hạn kháng nghị (đến 01 tháng) của Viện kiểm sát mà không ai kháng cáo, kháng nghị; quyết định công nhận thuận tình ly hôn thì có hiệu lực ngay. Kết hôn với người khác trước ngày đó là vi phạm chế độ một vợ một chồng.
- Sai: "Bên có lỗi (ngoại tình) thì mất quyền nuôi con và mất tài sản." — Đúng: lỗi chỉ là một yếu tố làm lệch tỷ lệ chia tài sản; quyền nuôi con xét theo lợi ích của con.
- Sai: "Thỏa thuận ly hôn ký tay, có người làm chứng là xong." — Đúng: giấy đó không chấm dứt hôn nhân; chỉ có giá trị như chứng cứ về sự đồng thuận.
- Sai: "Bị đơn không đến tòa thì tòa không xử được." — Đúng: được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không lý do chính đáng thì Tòa xử vắng mặt.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Divorce là từ tương đương trực tiếp. Thuận tình ly hôn: divorce by mutual consent; ly hôn đơn phương: unilateral divorce hoặc contested divorce. Không dùng no-fault divorce để dịch thuận tình ly hôn: no-fault là chế định của luật Hoa Kỳ cho phép ly hôn không cần chứng minh lỗi, kể cả khi một bên phản đối. Bản án ly hôn là divorce judgment; quyết định công nhận thuận tình ly hôn là decision recognizing consensual divorce. Legal separation (ly thân có quyết định của tòa) không tồn tại trong luật Việt Nam.
Thuật ngữ liên quan
- Ly hôn thuận tình — khi hai bên đồng thuận toàn bộ
- Ly hôn đơn phương — khi một bên yêu cầu, có căn cứ Điều 56
- Chia tài sản khi ly hôn — nguyên tắc chia đôi có tính yếu tố
- Quyền nuôi con — giao con cho ai trực tiếp nuôi
- Cấp dưỡng — nghĩa vụ đối với con và giữa vợ chồng
- Chấm dứt hôn nhân — khái niệm rộng bao gồm ly hôn
- Ly hôn có yếu tố nước ngoài — luật áp dụng và thẩm quyền riêng
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: khoản 14, 15 Điều 3; Điều 51–64; Điều 81–84; Điều 115 — còn hiệu lực.
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025): Điều 28, 29, 35, 39, 203, 273, 280, 396, 397.
- Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình — hiệu lực từ 01/7/2024.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án — còn hiệu lực.
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 — còn hiệu lực (sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15).
- Nghị định 109/2026/NĐ-CP: Điều 62 — hiệu lực từ 18/5/2026.
Hỏi đáp nhanh
Ly hôn nộp đơn ở tòa nào sau khi bỏ Tòa án cấp huyện?
Từ 01/7/2025 nộp tại Tòa án nhân dân khu vực. Ly hôn đơn phương: Tòa khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc (hoặc nơi nguyên đơn cư trú nếu hai bên thỏa thuận bằng văn bản). Thuận tình: Tòa khu vực nơi một trong hai bên cư trú, làm việc. Vụ có yếu tố nước ngoài cũng do Tòa khu vực giải quyết sơ thẩm.
Ly hôn mất bao lâu?
Thuận tình ly hôn thường xong trong khoảng 1–2 tháng kể từ khi thụ lý. Ly hôn đơn phương là vụ án, thời hạn chuẩn bị xét xử 4 tháng, có thể gia hạn thêm 2 tháng (Điều 203 BLTTDS), chưa kể phúc thẩm nếu có kháng cáo.
Không có giấy đăng ký kết hôn thì có "ly hôn" được không?
Tòa vẫn thụ lý nhưng không xử cho ly hôn mà tuyên không công nhận quan hệ vợ chồng (khoản 2 Điều 53), đồng thời giải quyết con chung và tài sản nếu có yêu cầu. Xem Chung sống như vợ chồng.
Người vợ đang mang thai thì chồng có được nộp đơn ly hôn?
Không. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, không phân biệt vợ có thai với ai, con đẻ hay con nuôi (khoản 3 Điều 51 Luật HNGĐ; Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP). Người vợ thì vẫn có quyền nộp đơn.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.