TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Ly hôn"

8 điều trong Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · xem định nghĩa

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP

    … trú tại Việt Nam; đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Ủy ban nhân dân cấp huyện; ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài; đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử; việc bố trí công chức tư pháp - hộ tịch làm công tác hộ tịch chuyên trách v…

  • Điều 3. Cách thức nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP

    1. Người yêu cầu đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, đăng ký lại kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch; người yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch khác có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch, gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến. Hồ sơ đăng ký hộ tịch chỉ cầ…

  • Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP

    …nh của Luật Hôn nhân và gia đình. 2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng. 3. Trong…

  • Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 2 lần

    …đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú. 3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nế…

  • Điều 35. Trình tự, thủ tục ghi chú kết hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 2 lần

    …i nộp bản sao giấy tờ của cả hai bên nam, nữ quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; nếu là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này. 2. Thời hạn gi…

  • Điều 37. Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 11 lần

    1. Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (sau đây gọi là giấy tờ ly hôn) mà không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì được ghi vào Sổ hộ tịch. 2. Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết …

  • Điều 38. Thẩm quyền ghi chú ly hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 10 lần

    Thẩm quyền ghi chú ly hôn được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây: 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn. Trường hợp việc kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây thực hiện tại Sở Tư pháp thì việc ghi chú l…

  • Điều 39. Thủ tục ghi chú ly hôn — Nghị định số 123/2015/NĐ-CP · 7 lần

    1. Hồ sơ ghi chú ly hôn gồm các giấy tờ sau đây: a) Tờ khai theo mẫu quy định; b) Bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật. 2. Thủ tục ghi chú ly hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Đi…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản105 điều
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực26 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực18 điều
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
  • Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
  • Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực5 điều
  • Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực4 điều
  • Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực4 điều
  • Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều