Ly hôn thuận tình (thuận tình ly hôn) là trường hợp cả vợ và chồng cùng muốn chấm dứt hôn nhân và đã tự thỏa thuận được việc nuôi con, chia tài sản; Tòa án kiểm tra sự tự nguyện, tính hợp pháp của thỏa thuận rồi ra quyết định công nhận. Đây là con đường nhanh và ít tốn kém nhất để ly hôn.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.
Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015); thủ tục tại Điều 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Giải nghĩa dễ hiểu
Tòa chỉ công nhận khi đủ ba điều kiện (khoản 4 Điều 397 BLTTDS):
- Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn. Thẩm phán thường hỏi riêng từng người; dấu hiệu bị ép (một bên khóc, run, liên tục nhìn người kia trước khi trả lời, đơn do người khác viết sẵn) là lý do để Thẩm phán hoãn và làm rõ.
- Đã thỏa thuận về chia hoặc không chia tài sản chung, về việc nuôi con. "Cùng yêu cầu ly hôn" gồm hai dạng: cùng ký đơn yêu cầu công nhận, hoặc một bên khởi kiện còn bên kia đồng ý ly hôn và thống nhất toàn bộ (khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP).
- Thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Thỏa thuận không được vi phạm điều cấm, trái đạo đức xã hội. Thỏa thuận để con 2 tuổi cho người cha đang đi làm xa nuôi, hoặc người cha không cấp dưỡng dù thu nhập cao trong khi người mẹ thất nghiệp, có thể bị Thẩm phán không công nhận.
Trình tự
- Nộp đơn yêu cầu (hai bên cùng ký) tại Tòa án nhân dân khu vực nơi một trong hai bên cư trú, làm việc; kèm Giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh của con, giấy tờ tài sản nếu có thỏa thuận chia.
- Nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng.
- Thời hạn chuẩn bị xét đơn 01 tháng (Điều 366 BLTTDS). Thẩm phán hòa giải đoàn tụ: đoàn tụ được thì đình chỉ; không đoàn tụ nhưng đủ ba điều kiện thì ra quyết định công nhận.
- Quyết định có hiệu lực ngay, hôn nhân chấm dứt từ ngày đó.
Phân biệt ly hôn thuận tình với ly hôn đơn phương
| Tiêu chí | Ly hôn thuận tình | Ly hôn đơn phương |
|---|---|---|
| Bản chất tố tụng | Việc dân sự (yêu cầu) | Vụ án dân sự (tranh chấp) |
| Văn bản giải quyết | Quyết định công nhận | Bản án |
| Thời gian | Chuẩn bị 01 tháng, thường xong trong 1–2 tháng | Chuẩn bị 04 tháng, gia hạn tối đa 02 tháng; có thể qua phúc thẩm |
| Chi phí Tòa | Lệ phí 300.000 đồng | Án phí 300.000 đồng + án phí có giá ngạch phần tài sản tranh chấp |
| Kháng cáo | Không | 15 ngày kể từ ngày tuyên án |
| Căn cứ ly hôn phải chứng minh | Không cần | Bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng làm hôn nhân trầm trọng |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Anh Phan Quốc Bảo và chị Trịnh Ngọc Hân (cùng cư trú tại TP. Hồ Chí Minh) kết hôn năm 2018, có con gái 6 tuổi. Ngày 03/8/2026 hai người cùng ký đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi chị Hân cư trú: con ở với mẹ, anh Bảo cấp dưỡng 4.000.000 đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi; căn hộ chung giao chị Hân, chị thanh toán anh 900 triệu đồng trong 6 tháng. Tòa thụ lý ngày 10/8, hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/8, ra quyết định công nhận ngày 28/8/2026. Hôn nhân chấm dứt ngay ngày 28/8; lệ phí 300.000 đồng.
Tình huống 2. Vợ chồng ông Tạ Văn Hùng thống nhất ly hôn và nuôi con, nhưng tại phiên hòa giải ông Hùng đòi chia lại lô đất ở quê. Thỏa thuận về tài sản không còn, Thẩm phán đình chỉ việc dân sự và thụ lý thành vụ án (khoản 5 Điều 397 BLTTDS). Nếu trước phiên tòa sơ thẩm hai bên lại thống nhất được toàn bộ, mỗi bên chỉ chịu 25% mức án phí ly hôn; thống nhất ngay tại phiên tòa thì mỗi bên chịu 50% (Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thỏa thuận tài sản liên quan đến người thứ ba (căn nhà đang thế chấp ngân hàng, đất đứng tên cha mẹ) thường khiến Tòa yêu cầu bổ sung văn bản của bên thứ ba; thiếu văn bản đó, Tòa có thể không công nhận phần tài sản. Cách an toàn là để phần tài sản này lại, chỉ ghi "không yêu cầu Tòa giải quyết".
- Người chồng vẫn được cùng vợ yêu cầu thuận tình ly hôn khi vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi: khoản 3 Điều 51 chỉ hạn chế việc chồng đơn phương yêu cầu.
- Có yếu tố nước ngoài (một bên ở nước ngoài): vẫn thuận tình được, nhưng cần ủy thác tư pháp hoặc lấy lời khai qua cơ quan đại diện, nên thời gian dài hơn nhiều.
- Thỏa thuận cấp dưỡng trong quyết định công nhận có giá trị thi hành như bản án; bên kia không trả thì người nuôi con yêu cầu thi hành án dân sự.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Thuận tình thì ra phường ký là xong." — Đúng: chỉ Tòa án mới công nhận thuận tình ly hôn; UBND không có thẩm quyền này.
- Sai: "Đã thuận tình thì Tòa phải công nhận." — Đúng: Tòa vẫn kiểm tra tự nguyện và quyền lợi của vợ, con; thỏa thuận thiệt hại cho con có thể bị bác.
- Sai: "Thuận tình ly hôn rồi thì không đòi được cấp dưỡng hay chia tài sản sau." — Đúng: phần tài sản không yêu cầu chia vẫn có thể chia sau; mức cấp dưỡng có thể thay đổi khi có lý do chính đáng (khoản 2 Điều 116).
- Sai: "Thỏa thuận viết tay trước khi ra tòa là ràng buộc tuyệt đối." — Đúng: chỉ nội dung được ghi trong quyết định công nhận mới có giá trị thi hành.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dịch chuẩn là divorce by mutual consent hoặc consensual divorce; quyết định công nhận là decision recognizing the consensual divorce. Thỏa thuận kèm theo về con và tài sản tương ứng settlement agreement. Tránh dùng uncontested divorce như từ đồng nghĩa tuyệt đối: ở Hoa Kỳ thuật ngữ này chỉ việc bị đơn không phản đối, còn luật Việt Nam đòi hỏi cả hai cùng yêu cầu và thống nhất toàn bộ.
Thuật ngữ liên quan
- Ly hôn — khái niệm chung
- Ly hôn đơn phương — con đường còn lại khi không thống nhất
- Việc dân sự — thủ tục tố tụng mà thuận tình ly hôn đi theo
- Hòa giải — bước bắt buộc trước khi công nhận
- Chia tài sản khi ly hôn — nội dung thỏa thuận về tài sản
- Mức cấp dưỡng — nội dung thỏa thuận về con
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: Điều 51, 55, 57 — còn hiệu lực.
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15): Điều 29, 35, 39, 366, 396, 397 — Tòa án nhân dân khu vực giải quyết từ 01/7/2025.
- Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP: Điều 3, Điều 11 — hiệu lực từ 01/7/2024.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án — còn hiệu lực.
Hỏi đáp nhanh
Thuận tình ly hôn có cần cả hai cùng đến tòa không?
Cả hai phải ký đơn yêu cầu và Thẩm phán phải hòa giải đoàn tụ, nên về nguyên tắc cả hai phải có mặt tại phiên hòa giải và phiên họp. Về phần ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mình tham gia tố tụng (khoản 4 Điều 85 BLTTDS); người ở nước ngoài thì Tòa lấy ý kiến qua ủy thác tư pháp, nên thời gian kéo dài.
Không muốn chia tài sản ngay thì có thuận tình ly hôn được không?
Được. Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP (khoản 3 Điều 3) coi việc hai bên thỏa thuận không yêu cầu Tòa chia tài sản cũng là đã có thỏa thuận về tài sản. Tài sản chung vẫn còn chung và có thể chia sau bằng thỏa thuận hoặc vụ án chia tài sản sau ly hôn.
Đã ký đơn thuận tình rồi, có rút lại được không?
Được, trước khi Tòa ra quyết định công nhận. Khi một bên đổi ý hoặc hai bên không còn thống nhất về con, tài sản, Tòa đình chỉ việc dân sự và chuyển sang thụ lý vụ án ly hôn (khoản 5 Điều 397 BLTTDS) mà không bắt nộp lại đơn.
Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có bị kháng cáo không?
Không. Quyết định có hiệu lực ngay khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm; chỉ có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm nếu có căn cứ thỏa thuận bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc trái luật, trái đạo đức xã hội.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.