TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hôn nhân - Gia đình

Con nuôi

Tiếng Anh: adopted child, adoptee, adoptive parents, birth parents, biological parents, foster child

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký. Từ ngày giao nhận, con nuôi có đủ quyền, nghĩa vụ như con đẻ đối với cha mẹ nuôi và gia đình cha mẹ nuôi, đồng thời không mất quyền thừa kế đối với cha mẹ đẻ.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

3. Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

Khoản 3 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 (hiệu lực từ 01/01/2011)

1. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Khoản 1 Điều 24 Luật Nuôi con nuôi 2010

Giải nghĩa dễ hiểu

Mốc phát sinh địa vị con nuôi

Không phải ngày đứa trẻ về sống cùng, mà là ngày giao nhận con nuôi sau khi UBND cấp xã (hoặc Sở Tư pháp với trường hợp có yếu tố nước ngoài) đăng ký. Nuôi dưỡng nhiều năm mà không đăng ký thì về pháp lý vẫn không phải con nuôi.

Quan hệ với gia đình cha mẹ nuôi

  • Với cha mẹ nuôi: như cha mẹ – con đẻ, gồm nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện, phụng dưỡng (Điều 68, 78 Luật HNGĐ). Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi là hành vi bị cấm.
  • Với ông bà, anh chị em trong gia đình nuôi: phát sinh quyền, nghĩa vụ như thành viên gia đình, kể cả thừa kế.
  • Họ, tên có thể đổi theo yêu cầu của cha mẹ nuôi; con từ đủ 09 tuổi phải đồng ý. Dân tộc của con nuôi là trẻ bị bỏ rơi xác định theo cha mẹ nuôi (khoản 2, 3 Điều 24).

Quan hệ với cha mẹ đẻ

Trừ khi hai bên cha mẹ có thỏa thuận khác, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện, bồi thường thiệt hại, quản lý tài sản riêng của đứa con đã cho làm con nuôi (khoản 4 Điều 24). Nhưng quan hệ huyết thống vẫn còn: con nuôi vẫn thừa kế của cha mẹ đẻ (Điều 653 BLDS), vẫn bị cấm kết hôn với người cùng dòng máu, và có quyền được biết về nguồn gốc của mình (Điều 11 Luật Nuôi con nuôi).

Phân biệt con nuôi với con riêng của vợ hoặc chồng

Tiêu chíCon nuôiCon riêng của vợ, chồng
Căn cứĐăng ký nuôi con nuôiHôn nhân của cha hoặc mẹ đẻ với người khác
Quan hệ với người kiaCha mẹ – con đầy đủCha dượng, mẹ kế chỉ có nghĩa vụ nuôi dưỡng khi sống chung (Điều 79)
Cấp dưỡng khi không sống chungCóKhông
Thừa kếHàng thứ nhất của cha mẹ nuôiChỉ khi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con (Điều 654 BLDS)
Chấm dứtBằng quyết định của Tòa ánTự chấm dứt khi cha mẹ ly hôn hoặc thôi sống chung

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Vợ chồng ông Kiều Văn Sơn và bà Lục Thị Hạnh (Lạng Sơn) có một con đẻ là chị Mai và năm 2012 nhận anh Phúc làm con nuôi, có đăng ký. Ông Sơn mất tháng 3/2026, không di chúc; phần di sản của ông là 2 tỷ đồng (một nửa căn nhà chung). Hàng thừa kế thứ nhất gồm bà Hạnh, chị Mai, anh Phúc và cụ bà là mẹ ông Sơn: mỗi người 500 triệu đồng. Trước đó, năm 2025 cha đẻ của anh Phúc qua đời không di chúc; anh Phúc vẫn là người thừa kế hàng thứ nhất của cha đẻ cùng các anh chị em ruột.

Tình huống 2. Bà Lâm Thị Thoa nhận chị Dung làm con nuôi năm 2011. Năm 2026, chị Dung (đã thành niên) nhiều lần đánh đập, bỏ đói bà Thoa và bị kết án về tội ngược đãi (Điều 185 BLHS). Bà Thoa yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực chấm dứt việc nuôi con nuôi theo khoản 2 Điều 25. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực, quan hệ mẹ nuôi – con nuôi chấm dứt; chị Dung có quyền lấy lại họ tên cũ, nhận lại tài sản riêng, và nếu có công đóng góp vào tài sản của bà Thoa thì được hưởng phần tương xứng (Điều 27). Ngay cả trước khi chấm dứt, bản án về hành vi ngược đãi nghiêm trọng đã làm chị Dung mất quyền hưởng di sản của bà Thoa (điểm a khoản 1 Điều 621 BLDS), trừ khi bà vẫn cho hưởng theo di chúc.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Căn cứ chấm dứt (Điều 25): con nuôi đã thành niên và hai bên tự nguyện; con nuôi bị kết án về tội cố ý xâm phạm cha mẹ nuôi, ngược đãi hoặc phá tán tài sản của cha mẹ nuôi; cha mẹ nuôi bị kết án về tội cố ý xâm phạm con nuôi, ngược đãi con nuôi; vi phạm điều cấm (Điều 13).
  • Người có quyền yêu cầu chấm dứt: cha mẹ nuôi, con nuôi đã thành niên, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ; cơ quan lao động – xã hội và Hội liên hiệp phụ nữ khi có các căn cứ về kết án, vi phạm điều cấm (Điều 26).
  • Con nuôi chưa thành niên khi chấm dứt: Tòa giao cho cha mẹ đẻ hoặc người khác nuôi dưỡng vì lợi ích tốt nhất của trẻ; giao về cha mẹ đẻ thì quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đẻ được khôi phục (khoản 2, 3 Điều 27).
  • Lấy lại địa vị con nuôi sau khi đã chấm dứt chỉ bằng thủ tục đăng ký mới, nếu còn đủ điều kiện về tuổi.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Cho con làm con nuôi thì con không còn thừa kế của bố mẹ đẻ." — Đúng: vẫn thừa kế cả hai phía (Điều 653 BLDS).
  • Sai: "Cha mẹ nuôi muốn trả con về lúc nào cũng được." — Đúng: chỉ Tòa án chấm dứt được và chỉ khi có căn cứ Điều 25; con chưa thành niên không thể "tự nguyện chấm dứt".
  • Sai: "Con nuôi được hưởng ít hơn con đẻ khi chia thừa kế." — Đúng: cùng hàng thứ nhất, suất ngang nhau.
  • Sai: "Hết làm con nuôi thì coi như người dưng, có thể lấy nhau." — Đúng: cấm kết hôn giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Con nuôi là adopted child (người thành niên đã được nhận nuôi: adoptee); cha mẹ nuôi là adoptive parents, cha mẹ đẻ là birth parents hoặc biological parents. Không dùng foster child: trẻ được chăm sóc thay thế tạm thời, không phát sinh quan hệ cha mẹ – con. Chấm dứt việc nuôi con nuôi dịch là termination of adoption.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12: Điều 3, 11, 13, 24–27 — còn hiệu lực.
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: Điều 5, 68, 78 — còn hiệu lực.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 621, 651–654.
  • Nghị định 109/2026/NĐ-CP: Điều 48, 62 — hiệu lực từ 18/5/2026.

Hỏi đáp nhanh

Con nuôi có được thừa kế của cha mẹ đẻ nữa không?

Có. Điều 653 Bộ luật Dân sự cho con nuôi và cha mẹ nuôi thừa kế di sản của nhau, đồng thời còn được thừa kế theo Điều 651, 652 — tức con nuôi vẫn ở hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ đẻ. Việc cha mẹ đẻ hết quyền, nghĩa vụ chăm sóc, cấp dưỡng (khoản 4 Điều 24 Luật Nuôi con nuôi) không xóa quan hệ thừa kế.

Con nuôi có được thừa kế của ông bà nội nuôi không?

Có, trong trường hợp thế vị: cha hoặc mẹ nuôi chết trước hoặc cùng lúc với ông bà thì con nuôi hưởng phần mà cha, mẹ nuôi lẽ ra được hưởng (Điều 652, 653 BLDS). Ngoài thế vị, việc con nuôi có thuộc hàng thừa kế thứ hai của ông bà nuôi hay không còn cách hiểu khác nhau vì Điều 651 dùng chữ "cháu ruột"; muốn chắc chắn, ông bà nên lập di chúc.

Đã chấm dứt việc nuôi con nuôi thì hai người có lấy nhau được không?

Không. Luật cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi (điểm d khoản 2 Điều 5 Luật HNGĐ 2014); vi phạm bị phạt 10–20 triệu đồng (điểm b khoản 2 Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP).

Nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi có được nghỉ hưởng chế độ không?

Có. Pháp luật bảo hiểm xã hội cho người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được nghỉ hưởng chế độ thai sản đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Hồ sơ cần Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Con nuôi" xuất hiện trong 197 điều thuộc 80 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH1249 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP10 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP9 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH138 điều
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH158 điều
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH136 điều
  • Luật Hộ tịch số 60/2014/QH135 điều
  • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH5 điều

Xem đủ 81 văn bản →

  • Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngà…

  • Điều 139. Nghỉ thai sản — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …a pháp luật về bảo hiểm xã hội. 5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về b…

  • Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    … tù từ 12 năm đến 20 năm: a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; b) Lợi dụng hoạt động cho, nhận con nuôi để phạm tội; c) Đối với từ 02 người đến 05 người; d) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng; đ) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng h…

  • Điều 4. Giải thích từ ngữ — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    … gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột. g) Đương sự gồm …

  • Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn. 5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi. 6. Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình. 7. Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài…

Xem đủ 197 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình xem cả 50 thuật ngữ

  • Thời kỳ hôn nhânThời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày hôn nhân…
  • Nghĩa vụ nuôi dưỡngNghĩa vụ nuôi dưỡng là nghĩa vụ trực tiếp chăm lo ăn, ở, học tập, chữa bệnh cho thành viên gia đình cần được …
  • Giám hộGiám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được UBND cấp xã cử, Tòa án chỉ định hoặc được lựa chọ…
  • Ly hôn có yếu tố nước ngoàiLy hôn có yếu tố nước ngoài là ly hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước n…
  • Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanhTài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh là tài sản chung mà vợ chồng thỏa thuận bằng văn bản để một bên…
  • Đăng ký nuôi con nuôiĐăng ký nuôi con nuôi là thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận việc nhận con nuôi và cấp Giấy ch…
  • Kết hôn có yếu tố nước ngoàiKết hôn có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định …
  • Quyền có tài sản riêng của conQuyền có tài sản riêng của con là quyền của người con, kể cả khi chưa thành niên, được sở hữu tài sản tách kh…
  • Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niênHạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên là việc Tòa án quyết định không cho cha, mẹ vi phạm nghi…
  • Nhu cầu thiết yếu của gia đìnhNhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu t…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989