TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Thừa kế chuyên sâu

Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha mẹ nuôi

Tiếng Anh: Inheritance rights between adopted children and adoptive parents, adopted child, adoptee, adoptive parents, biological parents, birth parents

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha mẹ nuôi là quyền hưởng di sản của nhau như cha mẹ đẻ và con đẻ, khi việc nuôi con nuôi được xác lập hợp pháp. Con nuôi cùng hàng thứ nhất với con đẻ của cha mẹ nuôi, con của con nuôi được thế vị, và con nuôi vẫn giữ quyền thừa kế từ cha mẹ đẻ.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.

Điều 653 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017).

Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Khoản 1 Điều 24 Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 (hiệu lực từ 01/01/2011).

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai chiều, cùng hàng thứ nhất

Hàng thừa kế thứ nhất của một người gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi (điểm a khoản 1 Điều 651). Vì vậy cha mẹ nuôi chết thì con nuôi hưởng ngang con đẻ; con nuôi chết thì cha mẹ nuôi hưởng ngang cha mẹ đẻ của người đó.

Thế vị

Con nuôi chết trước cha mẹ nuôi thì con của con nuôi (cháu) hưởng phần mà con nuôi lẽ ra được hưởng (Điều 652, được Điều 653 dẫn chiếu).

Giữ nguyên quan hệ với gia đình gốc

Làm con nuôi không làm mất tư cách con đẻ. Người con vẫn ở hàng thứ nhất của cha mẹ đẻ, và cha mẹ đẻ vẫn ở hàng thứ nhất của người con. Một người con nuôi có thể nhận thừa kế từ bốn người: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi.

Với ông bà, anh chị em bên nuôi

Luật Nuôi con nuôi cho con nuôi có quyền, nghĩa vụ với các thành viên khác trong gia đình cha mẹ nuôi (khoản 1 Điều 24), nhưng hàng thứ hai, thứ ba ở Điều 651 dùng chữ "ruột" (anh ruột, cháu ruột, chú ruột…). Con nuôi có được hưởng di sản của ông bà nuôi, anh chị em nuôi theo hàng thứ hai, thứ ba hay không vẫn còn cách hiểu khác nhau. Muốn chắc chắn, ông bà nên lập di chúc.

Điều kiện tiên quyết: nuôi con nuôi hợp pháp

Việc nuôi con nuôi phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền (Điều 22 Luật Nuôi con nuôi); quyền, nghĩa vụ phát sinh từ ngày giao nhận con nuôi. Quan hệ phát sinh trước 01/01/2011 mà chưa đăng ký thì được đăng ký trong 05 năm, tức đến hết 31/12/2015, nếu đủ điều kiện; sau khi đăng ký, quan hệ có giá trị từ thời điểm phát sinh (Điều 50).

Phân biệt con nuôi với con riêng của vợ hoặc chồng

Tiêu chíCon nuôi – cha mẹ nuôiCon riêng – bố dượng, mẹ kế
Căn cứĐiều 653 BLDSĐiều 654 BLDS
Điều kiện thừa kế của nhauViệc nuôi con nuôi hợp phápCó quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con
Cách chứng minhGiấy chứng nhận, trích lục đăng ký nuôi con nuôiChứng cứ về việc sống chung, nuôi dưỡng thực tế
Thế vịCóCó (Điều 654 dẫn chiếu Điều 652)
Thay đổi họ tên, hộ tịchCó thể đổi họ tên theo cha mẹ nuôiKhông
Chấm dứtBằng quyết định của Tòa án (Điều 27 Luật Nuôi con nuôi)Không có thủ tục chấm dứt riêng

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Vợ chồng ông Trịnh Văn Lực, bà Phan Thị Hồng (tỉnh Nghệ An) có hai con đẻ. Năm 2014, họ đăng ký nhận cháu Minh làm con nuôi tại UBND xã. Ông Lực mất ngày 18/4/2026, không di chúc; di sản là phần của ông trong tài sản chung, trị giá 2,4 tỷ đồng.

  • Hàng thứ nhất của ông Lực: bà Hồng, hai con đẻ, con nuôi Minh; cha mẹ ông đã mất. Bốn người, mỗi người 600 triệu đồng.
  • Minh còn được hưởng di sản của cha mẹ đẻ khi họ mất, vì vẫn là con đẻ của họ.
  • Nhận thừa kế bất động sản giữa cha nuôi và con nuôi được miễn thuế thu nhập cá nhân (khoản 1 Điều 4 Luật Thuế TNCN 2025).

Tình huống 2. Bà Mai Thị Liên nuôi chị Thu từ năm 1990, khi chị 3 tuổi, nhưng không đăng ký nuôi con nuôi và không đăng ký bổ sung trước 31/12/2015. Bà mất năm 2026, không di chúc; em trai bà yêu cầu chia di sản cho hàng thứ hai. Chị Thu muốn hưởng với tư cách con nuôi phải khởi kiện và chứng minh quan hệ nuôi con nuôi; không có giấy tờ đăng ký, khả năng được chấp nhận phụ thuộc hoàn toàn vào chứng cứ và cách đánh giá của Tòa. Nếu bà Liên đã lập di chúc cho chị Thu, mọi tranh cãi này không phát sinh.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chấm dứt nuôi con nuôi: quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực (khoản 1 Điều 27 Luật Nuôi con nuôi). Sau đó hai bên không còn thừa kế theo pháp luật của nhau.
  • Con nuôi xâm phạm cha mẹ nuôi: ngoài căn cứ chấm dứt nuôi con nuôi (khoản 2 Điều 25), người con còn có thể thuộc diện không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 BLDS.
  • Hồ sơ khi làm thủ tục thừa kế: công chứng viên yêu cầu giấy tờ chứng minh quan hệ (khoản 2 Điều 59 Luật Công chứng 2024); với con nuôi là giấy chứng nhận hoặc trích lục đăng ký nuôi con nuôi. Bản gốc thất lạc thì xin trích lục tại cơ quan đã đăng ký.
  • Con nuôi có yếu tố nước ngoài: việc xác định quyền thừa kế theo pháp luật nước mà người để lại di sản có quốc tịch, riêng bất động sản theo pháp luật nơi có bất động sản (Điều 680 BLDS).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: con nuôi chỉ được hưởng phần ít hơn con đẻ. — Đúng: cùng hàng thứ nhất, phần bằng nhau.
  • Sai: đã cho làm con nuôi thì mất quyền thừa kế của cha mẹ đẻ. — Đúng: vẫn là con đẻ, vẫn ở hàng thứ nhất.
  • Sai: nuôi lâu năm, cả xóm biết là đủ. — Đúng: cần đăng ký hợp pháp; quan hệ trước 2011 phải đăng ký bổ sung trước 31/12/2015.
  • Sai: con riêng của vợ đương nhiên được thừa kế của chồng sau. — Đúng: chỉ khi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con (Điều 654); nếu không, cần di chúc hoặc thủ tục nhận con nuôi.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Inheritance rights between adopted children and adoptive parents. Con nuôi: adopted child hoặc adoptee; cha mẹ nuôi: adoptive parents; cha mẹ đẻ: biological parents hoặc birth parents. Lưu ý: ở nhiều nước theo mô hình full adoption, con nuôi mất quyền thừa kế từ cha mẹ đẻ; Việt Nam không như vậy, gần với mô hình "adoption simple" của Pháp hơn ở điểm này. Không dịch "con nuôi thực tế" là foster child vì foster care là chăm sóc thay thế, không tạo quan hệ cha mẹ – con.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 621, 644, 651–654, 680 — còn hiệu lực.
  • Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 (hiệu lực 01/01/2011), Điều 22, 24, 25, 27, 50.
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15, Điều 59; Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, khoản 1 Điều 4.

Hỏi đáp nhanh

Con nuôi có được chia di sản bằng con đẻ không?

Có. Con nuôi đứng cùng hàng thừa kế thứ nhất với con đẻ (điểm a khoản 1 Điều 651) và những người cùng hàng hưởng phần bằng nhau (khoản 2 Điều 651). Con nuôi chưa thành niên hoặc thành niên không có khả năng lao động còn được hưởng phần bắt buộc theo Điều 644 nếu di chúc bỏ qua.

Đã làm con nuôi người khác thì có còn được thừa kế của cha mẹ đẻ không?

Có. Luật Nuôi con nuôi chấm dứt quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện của cha mẹ đẻ (khoản 4 Điều 24), nhưng không xóa quan hệ huyết thống. Người đó vẫn là con đẻ, ở hàng thứ nhất của cha mẹ đẻ theo Điều 651 BLDS.

Nuôi từ nhỏ nhưng không làm giấy tờ nhận con nuôi thì có được hưởng thừa kế không?

Khó. Thừa kế với tư cách con nuôi cần quan hệ nuôi con nuôi hợp pháp. Quan hệ phát sinh trước 01/01/2011 chỉ được đăng ký bổ sung đến hết 31/12/2015 (khoản 1 Điều 50 Luật Nuôi con nuôi). Quá hạn đó, người con chỉ có thể nhờ Tòa xem xét chứng cứ về quan hệ nuôi dưỡng thực tế, kết quả không chắc chắn. Cách an toàn là cha mẹ nuôi lập di chúc cho người con hưởng.

Cha mẹ nuôi có được hưởng di sản của con nuôi không?

Có. Cha nuôi, mẹ nuôi ở hàng thừa kế thứ nhất của con nuôi, cùng với vợ, chồng, con của người đó và cả cha mẹ đẻ (điểm a khoản 1 Điều 651).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Thừa kế chuyên sâu xem cả 25 thuật ngữ

  • Di tặngDi tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác, phải ghi rõ trong di chúc (Điề…
  • Di chúc bằng văn bảnDi chúc bằng văn bản là hình thức di chúc mặc định theo Điều 627–628 BLDS 2015, gồm bốn loại: tự viết không n…
  • Công chứng di chúcCông chứng di chúc là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của di chúc do chính người lập …
  • Địa điểm mở thừa kếĐịa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; không xác định được thì là nơi có toàn b…
  • Di chúc miệngDi chúc miệng là di chúc được thể hiện bằng lời nói khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể l…
  • Người quản lý di sảnNgười quản lý di sản là người được di chúc chỉ định hoặc được những người thừa kế cử ra để giữ gìn di sản cho…
  • Thời điểm mở thừa kếThời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết; nếu Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì là ngày…
  • Hiệu lực của di chúcHiệu lực của di chúc là việc di chúc phát sinh giá trị thi hành; di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế …
  • Di sản dùng vào việc thờ cúngDi sản dùng vào việc thờ cúng là phần di sản người lập di chúc dành riêng để thờ cúng; phần này không chia th…
  • Người làm chứng di chúcNgười làm chứng di chúc là người chứng kiến và ký xác nhận việc lập di chúc; mọi người đều được làm chứng, tr…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989