Hàng thừa kế là thứ tự ưu tiên mà pháp luật dùng để xác định ai được hưởng di sản khi chia theo pháp luật. Bộ luật Dân sự 2015 xếp người thân thành ba hàng; người cùng hàng hưởng phần bằng nhau, và hàng sau chỉ được hưởng khi hàng trước không còn ai.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Điều 651 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017).
Giải nghĩa dễ hiểu
Cách đọc ba hàng
Hàng thứ nhất là gia đình hạt nhân của người chết: vợ hoặc chồng, cha mẹ (đẻ và nuôi), con (đẻ và nuôi). Hàng thứ hai là ông bà, anh chị em ruột, và cháu nội/ngoại khi người chết là ông bà của cháu. Hàng thứ ba là cụ, bác chú cậu cô dì ruột, cháu gọi người chết bằng bác/chú/cậu/cô/dì, và chắt gọi người chết bằng cụ.
Quan hệ hai chiều
Hàng thừa kế luôn đối xứng: ông bà ở hàng thứ hai của cháu thì cháu cũng ở hàng thứ hai của ông bà. Nhưng cháu thường được hưởng qua thừa kế thế vị ở hàng thứ nhất nếu cha mẹ cháu chết trước ông bà, chứ không phải chờ đến hàng thứ hai.
Ai không có tên
Con dâu, con rể, anh chị em dâu rể, anh em họ, cháu họ, người sống chung không đăng ký kết hôn (trừ trường hợp được công nhận là hôn nhân thực tế), bạn đời đã ly hôn có bản án hiệu lực. Những người này chỉ nhận được qua di chúc.
Vợ, chồng trong những trường hợp đặc biệt
Đang ly hôn mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật thì người còn sống vẫn là vợ/chồng để thừa kế; người là vợ/chồng tại thời điểm người kia chết thì dù sau đó tái hôn vẫn được thừa kế (Điều 655).
Phân biệt hàng thừa kế với diện thừa kế
| Tiêu chí | Hàng thừa kế | Diện thừa kế |
|---|---|---|
| Ý nghĩa | Thứ tự ưu tiên giữa những người thân | Phạm vi tất cả những người có thể được hưởng theo pháp luật |
| Căn cứ | Điều 651 BLDS 2015 | Quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng (thuật ngữ học thuật, luật không định nghĩa) |
| Tác dụng | Quyết định ai thực sự nhận, bao nhiêu | Xác định người có tư cách để xét vào hàng |
| Ví dụ | Còn vợ và con thì anh trai không nhận gì | Anh trai vẫn thuộc diện thừa kế (hàng thứ hai) |
Ví dụ tình huống
Anh Đỗ Minh Khang, 38 tuổi, độc thân, chết ngày 15/01/2026 do tai nạn giao thông, không để lại di chúc, có căn hộ riêng trị giá 2,7 tỷ đồng ở phường Cầu Giấy, Hà Nội. Bố anh mất năm 2019; mẹ anh là bà Thảo còn sống. Anh có một chị gái và một em trai.
- Hàng thứ nhất còn bà Thảo (mẹ đẻ). Anh không có vợ, con. Bố đã chết trước nên không có suất; bố là cha, không phải con của người chết nên cũng không ai thế vị.
- Bà Thảo là người duy nhất ở hàng thứ nhất, nhận toàn bộ 2,7 tỷ đồng. Chị gái và em trai ở hàng thứ hai, không được hưởng.
- Nếu bà Thảo lập văn bản từ chối nhận di sản trước khi chia, hàng thứ nhất không còn ai; di sản chuyển xuống hàng thứ hai: ông bà nội ngoại còn sống, chị gái và em trai, mỗi người một phần bằng nhau.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Chỉ dùng khi chia theo pháp luật: có di chúc hợp pháp thì di chúc quyết định; hàng thừa kế chỉ dùng để tính phần bắt buộc ở Điều 644 hoặc chia phần di chúc không định đoạt.
- Con nuôi: phải là con nuôi đã đăng ký theo pháp luật về nuôi con nuôi; quan hệ nuôi dưỡng thực tế không đăng ký thường phải chứng minh trước Tòa.
- Hôn nhân thực tế: nam nữ chung sống như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký vẫn được công nhận là vợ chồng theo Nghị quyết 35/2000/QH10, nên thuộc hàng thứ nhất của nhau.
- Hồ sơ chứng minh: công chứng viên đòi đủ giấy khai sinh, giấy kết hôn, giấy chứng tử của người chết trước… cho mọi người ở hàng đang chia; thiếu một người là văn bản phân chia di sản có thể bị tuyên vô hiệu sau này.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: anh chị em được chia cùng với vợ con của người chết. Đúng: còn bất kỳ ai ở hàng thứ nhất nhận di sản thì hàng thứ hai không nhận gì.
- Sai: vợ được ưu tiên phần lớn hơn con. Đúng: cùng hàng thì chia bằng nhau; phần lớn hơn của vợ trên thực tế là do vợ đã có nửa tài sản chung.
- Sai: con riêng của vợ/chồng mặc nhiên được thừa kế. Đúng: chỉ khi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như cha mẹ con (Điều 654).
- Sai: con ngoài giá thú không được thừa kế. Đúng: con đẻ ngoài giá thú là con đẻ, cùng hàng thứ nhất; cần chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Thường dịch là order of succession hoặc class of heirs (hàng thứ nhất: first class of heirs). Người thừa kế theo pháp luật là statutory heirs hoặc heirs at law. Tránh dùng next of kin để dịch "hàng thừa kế": trong tiếng Anh đó là "người thân gần nhất" nói chung, thường dùng trong y tế, hành chính.
Thuật ngữ liên quan
- Thừa kế theo pháp luật — chế định sử dụng hàng thừa kế
- Thừa kế thế vị — cháu, chắt hưởng thay suất của cha mẹ
- Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha mẹ nuôi — con nuôi cùng hàng với con đẻ
- Cha dượng, mẹ kế và con riêng — điều kiện thừa kế của con riêng
- Người không được quyền hưởng di sản — bị loại khỏi hàng
- Từ chối nhận di sản — khiến hàng sau có thể được hưởng
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 651–655 — còn hiệu lực.
- Nghị quyết 35/2000/QH10 về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (quan hệ chung sống như vợ chồng trước 03/01/1987).
Hỏi đáp nhanh
Con dâu có được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng không?
Không, nếu chia theo pháp luật: con dâu, con rể không có tên ở hàng thừa kế nào (Điều 651). Con dâu chỉ hưởng khi bố mẹ chồng lập di chúc cho, hoặc gián tiếp qua phần của chồng (chồng nhận rồi là tài sản của chồng, khi chồng mất mới chia tiếp).
Người chết không vợ, không con, cha mẹ đã mất thì ai hưởng?
Chuyển xuống hàng thứ hai: ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của người chết. Nếu cũng không còn ai thì đến hàng thứ ba; không còn ai ở cả ba hàng thì di sản thuộc về Nhà nước (Điều 622).
Bố còn sống thì cháu nội có được chia di sản của ông bà không?
Không. Bố là con của ông bà, thuộc hàng thứ nhất; còn bố thì cháu không có suất riêng. Cháu chỉ hưởng thay bố theo thừa kế thế vị khi bố chết trước hoặc cùng thời điểm với ông bà (Điều 652), hoặc ở hàng thứ hai khi hàng thứ nhất không còn ai.
Con riêng của chồng có thuộc hàng thừa kế thứ nhất của vợ không?
Chỉ khi giữa họ có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như mẹ con (Điều 654); khi đó con riêng được thừa kế của mẹ kế như con đẻ. Không có quan hệ đó thì không. Xem thêm cha dượng, mẹ kế và con riêng.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.