TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Dân sự

Chiếm hữu

Tiếng Anh: possession, actual possession, constructive possession, lawful possession, right of possession, acquisitive prescription

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 9 phút đọc

Chiếm hữu là việc một người đang thực tế nắm giữ, chi phối một tài sản — trực tiếp cầm giữ hoặc gián tiếp thông qua người khác — như thể mình là người có quyền với tài sản đó. Chiếm hữu là một sự kiện thực tế; nó có thể đúng luật hoặc không, và người chiếm hữu có thể là chủ hoặc không.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.

2. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu.

Khoản 1, khoản 2 Điều 179 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017)

Giải nghĩa dễ hiểu

BLDS 2015 dùng chữ "chiếm hữu" theo hai nghĩa, và nhầm hai nghĩa này là nguồn gốc của nhiều lập luận sai:

  • Chiếm hữu là tình trạng thực tế (Chương XII, Điều 179–185): ai đang giữ tài sản. Kẻ trộm cũng đang chiếm hữu.
  • Quyền chiếm hữu là một quyền năng trong quyền sở hữu (Điều 158, 186–188): ai được phép giữ tài sản.

Bốn cặp tiêu chí phân loại

  1. Có căn cứ / không có căn cứ pháp luật (Điều 165). Có căn cứ: chủ sở hữu tự giữ; người được ủy quyền quản lý; người nhận tài sản qua giao dịch hợp pháp (thuê, mượn, gửi giữ, cầm cố); người nhặt được tài sản đánh rơi, gia súc thất lạc và đã làm đúng thủ tục báo, giao nộp. Ngoài các trường hợp này là không có căn cứ.
  2. Ngay tình / không ngay tình (Điều 180, 181): người chiếm hữu có căn cứ để tin mình có quyền, hay biết hoặc phải biết mình không có quyền.
  3. Liên tục (Điều 182): không có tranh chấp, hoặc có nhưng chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực — kể cả khi tài sản đã giao cho người khác giữ.
  4. Công khai (Điều 183): minh bạch, không giấu giếm, dùng đúng công năng và bảo quản như của mình.

Hai suy đoán có lợi cho người đang chiếm hữu (Điều 184)

Người chiếm hữu được suy đoán là ngay tình, và khi có tranh chấp thì được suy đoán là người có quyền. Ai cho rằng ngược lại phải chứng minh. Đây là lý do trong vụ kiện đòi tài sản, bên đang giữ tài sản thường có lợi thế về nghĩa vụ chứng minh. Tuy nhiên chiếm hữu không liên tục hoặc không công khai thì không được hưởng suy đoán này.

Phân biệt chiếm hữu với quyền sở hữu và chiếm đoạt

Tiêu chíChiếm hữuQuyền sở hữuChiếm đoạt (hình sự)
Bản chấtTình trạng thực tế nắm giữQuyền pháp lý gồm chiếm hữu, sử dụng, định đoạtHành vi phạm tội chuyển tài sản người khác thành của mình
Ai cóNgười đang giữ, kể cả người thuê, người mượn, người nhặt đượcChủ sở hữuNgười phạm tội
Có thể định đoạtKhông, nếu không phải chủ hay được ủy quyềnCóKhông, giao dịch dễ bị vô hiệu
Hệ quả khi mấtĐược bảo vệ theo Điều 185Đòi lại theo Điều 166Bị truy cứu, buộc trả lại, bồi thường

Ví dụ tình huống

Năm 2014, bà Nguyễn Thị Lan cho em trai là ông Nguyễn Văn Tâm mượn chiếc máy xúc để thi công một công trình ở tỉnh Lâm Đồng, không lập giấy tờ, chỉ có tin nhắn. Đến 2026 bà đòi lại; ông Tâm cho rằng đã giữ, sửa chữa, sử dụng công khai 12 năm nên "theo thời hiệu" máy là của ông.

Lập luận này không đứng. Ông Tâm chiếm hữu có căn cứ — nhận máy qua hợp đồng mượn — và biết rõ máy là của bà Lan. Khoản 3 Điều 188 nói thẳng: người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự không thể trở thành chủ sở hữu theo Điều 236. Bà Lan đòi lại máy theo Điều 166; yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu không bị giới hạn thời hiệu (khoản 2 Điều 155). Ông Tâm chỉ có thể đề nghị bà thanh toán chi phí sửa chữa hợp lý nếu hai bên có thỏa thuận hoặc chứng minh được là chi phí cần thiết để bảo quản.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Khi chiếm hữu thành quyền sở hữu: chỉ trong các trường hợp liệt kê ở Điều 179 khoản 2 — tài sản vô chủ, không xác định được chủ (Điều 228), tài sản chôn giấu tìm thấy (229), đánh rơi, bỏ quên (230), gia súc, gia cầm thất lạc (231, 232), vật nuôi dưới nước (233) và chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai 10 năm với động sản, 30 năm với bất động sản (236).
  • Nhặt được tài sản: phải trả hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã; sau 01 năm kể từ thông báo công khai mà không có người nhận, tài sản giá trị đến 10 lần lương cơ sở (25,3 triệu đồng từ 01/7/2026) thuộc về người nhặt; phần vượt quá thì người nhặt được thêm 50% (Điều 230).
  • Đất đai: đất thuộc sở hữu toàn dân, người dùng đất có quyền sử dụng chứ không sở hữu; việc công nhận quyền cho người đang sử dụng đất ổn định theo Luật Đất đai 2024, không theo Điều 236.
  • Chứng cứ "liên tục, công khai": biên lai thuế, hóa đơn sửa chữa, xác nhận của hàng xóm, ảnh chụp theo năm; thiếu những thứ này thì suy đoán ở Điều 184 dễ bị lật.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Giữ đủ lâu là thành của mình." — Đúng: phải là chiếm hữu không có căn cứ nhưng ngay tình, liên tục, công khai; người thuê, mượn, được giao quản lý thì giữ bao lâu cũng không thành chủ.
  • Sai: "Chiếm hữu là chiếm đoạt." — Đúng: chiếm hữu là khái niệm trung tính; người thuê nhà đang chiếm hữu hợp pháp căn nhà.
  • Sai: "Người đang giữ phải chứng minh mình có quyền." — Đúng: theo Điều 184, người tranh chấp với người chiếm hữu phải chứng minh người đó không có quyền.
  • Sai: "Nhặt được thì giữ luôn." — Đúng: phải báo, giao nộp; giữ lại có thể bị buộc hoàn trả và, nếu đủ định lượng, bị xử lý hình sự.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng possession. Common law tách actual possession (cầm giữ thực tế) và constructive possession (chi phối gián tiếp) — gần với "trực tiếp hoặc gián tiếp" của Điều 179. Chiếm hữu có căn cứ: lawful possession; quyền chiếm hữu: right of possession. Chế định thành chủ do chiếm hữu lâu năm gần với acquisitive prescription (civil law); adverse possession của common law khác ở chỗ thường không đòi ngay tình.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 155, 158, 165, 166, 179–188, 228–233, 236, 579–583 (đang có hiệu lực).
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/8/2024) — công nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng.
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP — lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026.

Hỏi đáp nhanh

Đang giữ tài sản của người khác thì có bị coi là chiếm đoạt không?

Không mặc nhiên. Giữ tài sản theo hợp đồng thuê, mượn, gửi giữ, theo ủy quyền quản lý là chiếm hữu có căn cứ pháp luật (Điều 165). Chỉ khi hết căn cứ mà vẫn cố tình giữ, không trả thì mới phát sinh nghĩa vụ hoàn trả; có dấu hiệu gian dối, bỏ trốn thì mới tính tới trách nhiệm hình sự.

Ở nhờ nhà người thân 30 năm có thành chủ không?

Không. Người ở nhờ chiếm hữu theo sự đồng ý của chủ, tức là có căn cứ và biết rõ mình không phải chủ. Điều 236 chỉ áp dụng cho người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình; người được giao tài sản qua giao dịch không thể trở thành chủ theo Điều 236 (khoản 3 Điều 188).

Người khác lấn chiếm tài sản mình đang giữ thì làm gì?

Người đang chiếm hữu, dù không phải chủ sở hữu, vẫn có quyền yêu cầu người xâm phạm chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản, bồi thường, hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền buộc họ làm việc đó (Điều 185).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.

Theo khoản 1 Điều 179 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Chiếm hữu" xuất hiện trong 73 điều thuộc 17 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH1342 điều
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH136 điều
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH115 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH133 điều
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP3 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH132 điều
  • Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH152 điều
  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH111 điều

Xem đủ 17 văn bản →

  • Điều 121. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …ranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp cho người khác.

  • Điều 122. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …ranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó.

  • Điều 131. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    … đó; đ) Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu tàu biển đó. 3. Trình tự, thủ tục bắt giữ tàu bay, tàu biển được áp dụng theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu

  • Điều 140. Điều kiện bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    … của việc thế chấp tàu biển đó; d) Khiếu nại hàng hải này liên quan đến quyền sở hữu hoặc chiếm hữu tàu biển đó; đ) Khiếu nại hàng hải này được bảo đảm bằng một quyền cầm giữ hàng hải liên quan đến tàu biển đó. 2. Việc bắt giữ tàu biển cũng được tiến hành đối …

  • Điều 330. Cách thức và thời hạn thực hiện quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …thời hạn bảo hiểm trong trường hợp tàu biển hoặc hàng hóa bị cưỡng đoạt hoặc bị mất quyền chiếm hữu vì những nguyên nhân khác; sau thời hạn quy định tại khoản này, người được bảo hiểm bị mất quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm, nhưng vẫn có quyền đòi bồi thường tổn…

Xem đủ 73 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Dân sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Quyền đối với hình ảnhQuyền đối với hình ảnh là quyền nhân thân của cá nhân quyết định việc người khác có được dùng hình ảnh của mì…
  • Chiếm hữu ngay tìnhChiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản …
  • Hợp đồng mua bán tài sảnHợp đồng mua bán tài sản là thỏa thuận theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả…
  • Lãi suấtLãi suất là tỷ lệ phần trăm tiền lãi trên số tiền vay hoặc số tiền chậm trả tính theo một đơn vị thời gian; t…
  • Quyền nhân thânQuyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân và không chuyển giao được cho người khác, như quyền …
  • Hợp đồng tặng cho tài sảnHợp đồng tặng cho tài sản là thỏa thuận theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho…
  • Đặt cọcĐặt cọc là việc một bên giao cho bên kia tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạ…
  • Pháp nhânPháp nhân là tổ chức được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằ…
  • Quyền sử dụngQuyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản; chủ sở hữu có quyền này, và có…
  • Hợp đồng ủy quyềnHợp đồng ủy quyền là thỏa thuận theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy qu…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989