TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Nghĩa vụ chứng minh

Tiếng Anh: burden of proof, onus probandi, reversal of the burden of proof, shifting the burden of proof, standard of proof

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 9 phút đọc

Nghĩa vụ chứng minh là trách nhiệm của đương sự phải đưa ra chứng cứ để chứng minh điều mình yêu cầu, hoặc điều mình phản đối, là có căn cứ và hợp pháp. Trong tố tụng dân sự, Tòa án không đi tìm sự thật thay đương sự: bên nào có nghĩa vụ chứng minh mà không chứng minh được thì chịu phần bất lợi.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây: […] 4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.

Khoản 1, khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Nguyên tắc chung tại Điều 6 cùng Bộ luật.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai yêu cầu, người đó chứng minh

Nguyên đơn đòi tiền phải chứng minh có khoản vay và đến hạn chưa trả. Bị đơn nói đã trả rồi thì bị đơn phải chứng minh đã trả, vì đó là một sự phản đối có nội dung riêng. Sự phản đối phải bằng văn bản, kèm chứng cứ (Điều 91 khoản 2). Cơ quan, tổ chức kiện thay người khác hoặc vì lợi ích công cộng cũng phải chứng minh như đương sự (khoản 3).

Những gì không phải chứng minh (Điều 92)

  • Sự kiện rõ ràng ai cũng biết và được Tòa thừa nhận.
  • Tình tiết đã xác định trong bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tình tiết ghi trong văn bản công chứng, chứng thực hợp pháp — trừ khi có dấu hiệu nghi ngờ.
  • Tình tiết bên kia thừa nhận hoặc không phản đối; sự thừa nhận của người đại diện trong phạm vi đại diện được coi là của đương sự.

Những trường hợp nghĩa vụ chứng minh bị đảo ngược

  • Người tiêu dùng khởi kiện không phải chứng minh lỗi của bên kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; bên kinh doanh phải chứng minh mình không có lỗi (Điều 91 khoản 1 điểm a).
  • Người lao động không giao nộp được tài liệu do người sử dụng lao động đang quản lý (bảng lương, chấm công, quyết định kỷ luật) thì người sử dụng lao động phải giao nộp.
  • Người lao động kiện việc bị đơn phương chấm dứt hợp đồng thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt, hoặc không được kỷ luật, thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động (Điều 91 khoản 1 điểm b).

Phân biệt nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự và tố tụng hình sự

Tiêu chíTố tụng dân sựTố tụng hình sự
Ai chứng minhĐương sự có yêu cầu hoặc phản đốiCơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Điều 15 BLTTHS)
Vai trò cơ quan nhà nướcTòa hỗ trợ, chỉ thu thập chứng cứ khi luật quy địnhCơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án chủ động xác định sự thật
Người bị kiện hoặc bị buộc tộiBị đơn phản đối thì phải chứng minh sự phản đốiNgười bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh mình vô tội
Hậu quả không chứng minh đượcGiải quyết theo chứng cứ có trong hồ sơ, bên không chứng minh chịu bất lợiKhông đủ chứng cứ buộc tội thì phải kết luận không có tội

Ví dụ tình huống

Lao động. Chị Hiền làm kế toán cho Công ty Đông Á theo hợp đồng không xác định thời hạn. Ngày 03/3/2026, khi đang mang thai tháng thứ tư, chị nhận quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng với lý do "thường xuyên không hoàn thành công việc". Người lao động nữ mang thai thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 37 Bộ luật Lao động 2019). Khi chị khởi kiện, công ty phải chứng minh việc chấm dứt là hợp pháp; chị Hiền chỉ cần chứng minh mình đang mang thai vào thời điểm đó bằng giấy khám thai. Tranh chấp này không bắt buộc hòa giải trước, chị được miễn án phí và có 01 năm để kiện.

Tiêu dùng. Anh Thắng mua máy nước nóng giá 4,5 triệu đồng, ba tháng sau máy chập điện gây cháy phòng tắm. Anh không phải chứng minh nhà sản xuất có lỗi kỹ thuật; nhà sản xuất phải chứng minh lỗi không phải do sản phẩm, chẳng hạn do lắp đặt sai. Nhưng anh Thắng vẫn phải chứng minh đã mua máy (hóa đơn, phiếu bảo hành) và mức thiệt hại (ảnh hiện trường, báo giá sửa chữa).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thời điểm: nghĩa vụ chứng minh gắn với thời hạn giao nộp chứng cứ do Thẩm phán ấn định, không quá thời hạn chuẩn bị xét xử (Điều 96 khoản 4).
  • Không tự thu thập được: phải làm đơn đề nghị Tòa thu thập, nêu rõ vấn đề cần chứng minh, chứng cứ cần thu thập, lý do không tự lấy được, nơi đang lưu giữ (Điều 106 khoản 2).
  • Chi phí: bên yêu cầu giám định, định giá phải nộp tạm ứng chi phí; nguyên đơn không nộp tạm ứng chi phí định giá thì vụ án bị đình chỉ.
  • Thừa nhận là con dao hai lưỡi: thừa nhận trong bản khai, tại phiên họp hay qua người đại diện đều giúp bên kia khỏi phải chứng minh tình tiết đó.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: nộp đơn rồi Tòa sẽ điều tra. Đúng: trong vụ án dân sự, Tòa không điều tra thay; đương sự chủ động thu thập, giao nộp.
  • Sai: bị đơn cứ chối là xong. Đúng: chối phải bằng văn bản và có chứng cứ; chối suông không làm yếu được chứng cứ của nguyên đơn.
  • Sai: người tiêu dùng, người lao động không phải chứng minh gì. Đúng: chỉ một phần nghĩa vụ được chuyển sang bên kia; giao dịch, quan hệ lao động và thiệt hại vẫn phải chứng minh.
  • Sai: thiếu chứng cứ thì Tòa sẽ hoãn chờ bổ sung mãi. Đúng: hết thời hạn mà không giao nộp, không có lý do chính đáng, Tòa giải quyết theo chứng cứ đang có (Điều 96 khoản 1, Điều 91 khoản 4).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

  • burden of proof — dịch chuẩn của "nghĩa vụ chứng minh"; văn bản cổ hơn dùng onus probandi.
  • reversal of the burden of proof / shifting the burden of proof — đảo nghĩa vụ chứng minh, như với người tiêu dùng, người lao động.
  • Không nhầm với standard of proof (mức độ chứng minh cần đạt, như "balance of probabilities" trong luật Anh); Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam không quy định thành một chuẩn mực riêng như vậy.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 6, 91, 92, 96, 106 — còn hiệu lực
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 37 — còn hiệu lực
  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2024
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13: Điều 15 — còn hiệu lực

Hỏi đáp nhanh

Bị kiện mà không chứng minh gì thì có sao không?

Có. Bên phản đối yêu cầu của người khác phải thể hiện bằng văn bản và nộp chứng cứ chứng minh cho sự phản đối (Điều 91 khoản 2 BLTTDS). Chỉ chối bằng lời, Tòa sẽ giải quyết theo chứng cứ có trong hồ sơ, thường là chứng cứ của nguyên đơn.

Tòa có tự đi thu thập chứng cứ giúp mình không?

Tòa có trách nhiệm hỗ trợ nhưng chỉ thu thập trong các trường hợp luật quy định, thường là khi đương sự đã cố gắng mà không tự lấy được và có đơn đề nghị nêu rõ lý do (Điều 6, Điều 106 BLTTDS). Tòa không thay đương sự đi tìm chứng cứ.

Mua hàng bị lỗi, người tiêu dùng có phải chứng minh nhà sản xuất có lỗi không?

Không phải chứng minh lỗi; bên kinh doanh bị kiện phải chứng minh mình không có lỗi (Điều 91 khoản 1 điểm a BLTTDS). Nhưng người tiêu dùng vẫn phải chứng minh đã mua hàng và thiệt hại thực tế, nên cần giữ hóa đơn, phiếu bảo hành, ảnh hiện trạng.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989