TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Hội đồng xét xử

Tiếng Anh: trial panel, adjudication panel, panel of judges, jury, presiding judge, Council of Judges of the Supreme People's Court

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Hội đồng xét xử là tập thể người có thẩm quyền xét xử được phân công giải quyết một vụ án cụ thể, gồm Thẩm phán và, ở cấp sơ thẩm, Hội thẩm. Hội đồng xét xử điều khiển phiên tòa, nghị án và quyết định theo đa số; số lượng và cơ cấu thành viên do luật tố tụng quy định cho từng cấp xét xử.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Luật không có điều riêng định nghĩa "Hội đồng xét xử" mà quy định thẳng thành phần của nó. Với vụ án dân sự:

Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này. Trong trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân.

Điều 63 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; sửa đổi, bổ sung gần nhất bởi Luật số 85/2025/QH15)

Nguyên tắc "xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn" được ghi ở khoản 4 Điều 103 Hiến pháp và Điều 12 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

Giải nghĩa dễ hiểu

Thành phần theo từng cấp

  • Sơ thẩm dân sự: 1 Thẩm phán và 2 Hội thẩm nhân dân; trường hợp đặc biệt 2 Thẩm phán và 3 Hội thẩm. Vụ có đương sự chưa thành niên phải có Hội thẩm đã hoặc đang công tác ở Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ hoặc cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, trẻ em; vụ lao động phải có Hội thẩm từng làm trong tổ chức đại diện người lao động hoặc có kiến thức pháp luật lao động (Điều 63).
  • Sơ thẩm hình sự: 1 Thẩm phán và 2 Hội thẩm; vụ nghiêm trọng, phức tạp có thể 2 Thẩm phán và 3 Hội thẩm; bị cáo bị truy tố về tội mà khung hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì bắt buộc 2 Thẩm phán và 3 Hội thẩm (khoản 1 Điều 254 BLTTHS).
  • Thủ tục rút gọn: một Thẩm phán, không có Hội thẩm (Điều 65 BLTTDS).
  • Phúc thẩm: 3 Thẩm phán (Điều 64 BLTTDS, khoản 2 Điều 254 BLTTHS).
  • Giám đốc thẩm, tái thẩm (từ 01/7/2025): toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh với bản án của Tòa án nhân dân khu vực, phải có ít nhất hai phần ba thành viên tham gia; Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét bằng hội đồng 5 Thẩm phán hoặc toàn thể với bản án của cấp tỉnh.

Biểu quyết thế nào

Khi nghị án, mỗi vấn đề được biểu quyết riêng theo đa số; Hội thẩm biểu quyết trước, Thẩm phán chủ tọa biểu quyết sau cùng để tránh Hội thẩm bị chi phối (khoản 2 Điều 264 BLTTDS; khoản 1 Điều 326 BLTTHS). Ở hội đồng 5 Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét giám đốc thẩm vụ án dân sự, quyết định phải được tất cả thành viên tán thành; không thống nhất thì chuyển lên toàn thể Hội đồng Thẩm phán (Điều 337, khoản 6 Điều 341 BLTTDS sửa đổi năm 2025).

Phân biệt Hội đồng xét xử với Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và Ủy ban Thẩm phán

Tiêu chíHội đồng xét xửHội đồng Thẩm phán TANDTC / Ủy ban Thẩm phán TAND cấp tỉnh
Bản chấtLập ra cho từng vụ án, giải tán khi xử xongThiết chế thường trực trong cơ cấu tổ chức của Tòa án
Thành viênChánh án phân công ngẫu nhiên cho từng vụHội đồng Thẩm phán từ 23 đến 27 người; Ủy ban Thẩm phán do Chánh án TANDTC quyết định số lượng
Việc xét xửSơ thẩm, phúc thẩmGiám đốc thẩm, tái thẩm
Có Hội thẩm khôngCó ở sơ thẩm (trừ rút gọn)Không
Việc khácChỉ xét xửCòn tổng kết thực tiễn xét xử; Hội đồng Thẩm phán lựa chọn án lệ, ban hành nghị quyết hướng dẫn

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Bị cáo Khánh bị truy tố về tội giết người theo khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự, khung hình phạt cao nhất là tử hình. Vì khung này vượt mức "đến 20 năm tù", vụ án thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Điều 268 BLTTHS sửa đổi năm 2025) và Hội đồng xét xử bắt buộc gồm 2 Thẩm phán, 3 Hội thẩm. Nếu Tòa chỉ xếp 1 Thẩm phán, 2 Hội thẩm, bản án mắc vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng; cấp phúc thẩm sẽ hủy để xét xử lại, kể cả khi mức hình phạt không sai.

Tình huống 2. Thẩm phán Hòa từng chủ tọa phiên sơ thẩm vụ tranh chấp đất của gia đình ông Tâm tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Đồng Nai, sau đó được điều động về Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai. Khi vụ án lên phúc thẩm, bà Hòa có tên trong Hội đồng xét xử phúc thẩm. Theo khoản 3 Điều 53 BLTTDS, người đã ra bản án sơ thẩm không được tham gia xét xử phúc thẩm chính vụ đó; bà phải từ chối, nếu không ông Tâm có quyền đề nghị thay đổi bằng văn bản gửi Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thay thế thành viên giữa chừng: Hội đồng xét xử phải xét xử từ đầu đến cuối. Nếu một thành viên không thể tiếp tục, chỉ người dự khuyết có mặt từ đầu phiên tòa mới được thay (Điều 226 BLTTDS); không có thì phải hoãn và xét xử lại từ đầu.
  • Ngoại lệ cho giám đốc thẩm: thành viên Hội đồng Thẩm phán TANDTC, Ủy ban Thẩm phán TAND cấp tỉnh từng xử vụ việc ở cấp trước vẫn được tham gia giám đốc thẩm, tái thẩm vụ đó (khoản 3 Điều 53 BLTTDS sửa đổi năm 2025).
  • Phân công ngẫu nhiên: Chánh án phân công Thẩm phán, Hội thẩm bảo đảm vô tư, khách quan, ngẫu nhiên (Điều 135 Luật Tổ chức TAND 2024). Đương sự không có quyền chọn người xử mình.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: Thẩm phán chủ tọa quyết định, Hội thẩm chỉ ngồi cho đủ. Đúng: Hội thẩm ngang quyền khi biểu quyết và biểu quyết trước.
  • Sai: phiên tòa nào cũng có Hội thẩm. Đúng: chỉ sơ thẩm theo thủ tục thông thường; rút gọn, phúc thẩm, giám đốc thẩm không có.
  • Sai: từ 01/7/2025 vẫn còn "Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao" xét giám đốc thẩm. Đúng: Tòa án nhân dân cấp cao đã bị bỏ; thay vào đó là Ủy ban Thẩm phán TAND cấp tỉnh và Hội đồng Thẩm phán TANDTC.
  • Sai: sai thành phần Hội đồng xét xử chỉ là lỗi hình thức. Đúng: đây là căn cứ hủy bản án để xét xử lại (khoản 3 Điều 345 BLTTDS).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

trial panel hoặc adjudication panel là cách dịch sát nhất; panel of judges dùng được ở phúc thẩm (toàn Thẩm phán) nhưng thiếu chính xác ở sơ thẩm vì có Hội thẩm. Không dịch là jury: bồi thẩm đoàn trong hệ thống thông luật chỉ quyết định sự thật, còn Hội đồng xét xử Việt Nam quyết định cả tội danh, hình phạt lẫn áp dụng pháp luật. Chủ tọa phiên tòa: presiding judge. Hội đồng Thẩm phán TANDTC thường dịch là Council of Judges of the Supreme People's Court.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Hiến pháp năm 2013, Điều 103.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, các Điều 11, 53, 56, 63 đến 66, 220, 226, 264, 337, 341, 345; sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, các Điều 53, 254, 255, 268, 326, 382; sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, Điều 12, 48, 57, 135; sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15.

Hỏi đáp nhanh

Làm sao biết trước ai ngồi trong Hội đồng xét xử vụ của mình?

Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải ghi họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký và cả người dự khuyết (điểm đ khoản 1 Điều 220 BLTTDS; điểm đ khoản 1 Điều 255 BLTTHS). Quyết định này được gửi cho đương sự trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, nên có đủ thời gian để kiểm tra và đề nghị thay đổi trước phiên tòa.

Đề nghị thay đổi một thành viên Hội đồng xét xử thì ai quyết?

Trước phiên tòa do Chánh án Tòa án quyết định; nếu người bị đề nghị thay đổi là Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định (Điều 56 BLTTDS sửa đổi năm 2025). Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thảo luận ở phòng nghị án và quyết định theo đa số; nếu phải thay thì hoãn phiên tòa.

Hai Hội thẩm cùng ý kiến ngược với Thẩm phán thì bản án theo ai?

Theo đa số. Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán khi biểu quyết (khoản 2 Điều 11 BLTTDS), nên hai phiếu Hội thẩm thắng một phiếu Thẩm phán. Thẩm phán có ý kiến thiểu số được ghi bằng văn bản vào hồ sơ vụ án.

Phiên giám đốc thẩm có Hội thẩm không?

Không. Hội thẩm chỉ tham gia xét xử sơ thẩm. Phúc thẩm do ba Thẩm phán; giám đốc thẩm, tái thẩm do Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…
  • Điều traĐiều tra (điều tra vụ án hình sự) là giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án đến khi kết thúc điều tra, trong …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989