TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Tái thẩm

Tiếng Anh: reopening of proceedings on newly discovered evidence, retrial on new circumstances, reopening protest, motion for a new trial based on newly discovered evidence, retrial

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Tái thẩm là thủ tục đặc biệt xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật vì xuất hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung vụ án, mà Tòa án và các bên không thể biết khi ra bản án. Khác giám đốc thẩm, tái thẩm không trách Tòa xử sai; nó sửa chỗ thiếu sự thật.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.

Điều 351 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; sửa đổi, bổ sung gần nhất bởi Luật số 85/2025/QH15)

Điều 397 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 định nghĩa tương tự, chỉ khác ở chỗ lấy Tòa án làm chủ thể "không biết được".

Giải nghĩa dễ hiểu

Bốn căn cứ tái thẩm trong vụ án dân sự

  1. Mới phát hiện tình tiết quan trọng mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án.
  2. Có cơ sở chứng minh kết luận giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật, hoặc có giả mạo chứng cứ.
  3. Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ hoặc cố ý kết luận trái pháp luật.
  4. Bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa đã dựa vào để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ (Điều 352 BLTTDS).

Trong hình sự, căn cứ gồm: lời khai người làm chứng, kết luận giám định, định giá, lời dịch có điểm quan trọng không đúng sự thật; tình tiết mà người tiến hành tố tụng không biết nên kết luận sai; vật chứng, biên bản bị giả mạo; tình tiết khác làm bản án không đúng sự thật khách quan (Điều 398 BLTTHS).

Ai được kháng nghị

  • Dân sự: Chánh án và Viện trưởng Viện kiểm sát. Bản án của Tòa án nhân dân khu vực thuộc quyền kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; bản án của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc quyền Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC (Điều 354 BLTTDS sửa đổi năm 2025).
  • Hình sự: chỉ Viện trưởng Viện kiểm sát: Viện trưởng VKSNDTC đối với bản án của mọi Tòa (trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán TANDTC); Viện trưởng VKSND cấp tỉnh đối với bản án của Tòa án nhân dân khu vực trong tỉnh (Điều 400 BLTTHS, khoản 3 sửa đổi năm 2025). Chánh án không có quyền kháng nghị tái thẩm hình sự.

Thời hạn

  • Dân sự: 01 năm kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ (Điều 355 BLTTDS), không phụ thuộc bản án đã có hiệu lực bao lâu.
  • Hình sự, hướng bất lợi cho người bị kết án: chỉ trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và không quá 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhận tin báo về tình tiết mới. Hướng có lợi: không giới hạn thời gian (Điều 401 BLTTHS).

Phân biệt tái thẩm với giám đốc thẩm

Tiêu chíTái thẩmGiám đốc thẩm
Lý doSự thật mới mà lúc xử không ai biếtTòa sai khi đánh giá chứng cứ, áp dụng thủ tục hoặc pháp luật
Mốc tính thời hạn (dân sự)Từ ngày người có thẩm quyền biết căn cứ: 01 nămTừ ngày bản án có hiệu lực: 03 năm, có thể thêm 02 năm
Quyền kháng nghị trong hình sựChỉ Viện trưởng Viện kiểm sátChánh án và Viện trưởng
Hội đồng được sửa bản án khôngKhông: chỉ giữ nguyên, hủy để xử lại, hủy và đình chỉĐược sửa
Cơ quan xét xử (từ 01/7/2025)Ủy ban Thẩm phán TAND cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán TANDTCGiống tái thẩm

Ví dụ tình huống

Tình huống 1 (dân sự). Năm 2025, một Tòa án nhân dân khu vực ở Lâm Đồng xử buộc bà Hoa trả 600 triệu đồng cho ông Định dựa trên giấy vay có chữ ký của bà; bản án có hiệu lực ngày 15/9/2025. Tháng 4/2026, trong vụ án hình sự khác, cơ quan điều tra kết luận ông Định thuê người giả chữ ký trên chính giấy vay đó; ngày 20/4/2026 bà Hoa gửi bản kết luận giám định và cáo trạng tới Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Đây là căn cứ "giả mạo chứng cứ" (khoản 2 Điều 352). Thời hạn kháng nghị tái thẩm 01 năm tính từ ngày người có thẩm quyền biết căn cứ, tức khoảng tháng 4/2027, dù bản án đã có hiệu lực từ năm trước. Nếu có kháng nghị, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét tái thẩm; hội đồng có thể hủy bản án để xử sơ thẩm lại chứ không tự tuyên bà Hoa thắng kiện. Bà nên đề nghị người kháng nghị quyết định tạm đình chỉ thi hành án (khoản 3 Điều 354).

Tình huống 2 (hình sự). Anh Tú bị kết án 5 năm tù về tội trộm cắp chủ yếu dựa vào lời khai của một người làm chứng. Ba năm sau, người này bị kết án về tội khai báo gian dối trong chính vụ án của anh Tú. Gia đình anh Tú gửi thông báo tình tiết mới cho Viện kiểm sát; Viện trưởng có thẩm quyền ra quyết định xác minh (Điều 399 BLTTHS). Vì theo hướng có lợi, việc kháng nghị không bị giới hạn thời gian.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tạm đình chỉ thi hành: người đã kháng nghị tái thẩm có quyền tạm đình chỉ thi hành bản án cho đến khi có quyết định tái thẩm. Đây là điểm cần đề nghị ngay khi gửi thông báo, nhất là khi tài sản sắp bị kê biên, đấu giá.
  • Thủ tục còn lại (chuẩn bị, mở phiên tòa trong 04 tháng, thành phần hội đồng) áp dụng như giám đốc thẩm (Điều 357 BLTTDS, Điều 403 BLTTHS).
  • Thông báo bằng văn bản: đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện tình tiết mới thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị (Điều 353 BLTTDS). Kèm theo nên có bằng chứng về thời điểm phát hiện, vì mốc 01 năm phụ thuộc vào đó.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: chứng cứ có sẵn nhưng quên nộp là tình tiết mới. Đúng: tình tiết phải là điều mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết.
  • Sai: thời hạn tái thẩm dân sự tính từ ngày bản án có hiệu lực. Đúng: tính từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết căn cứ.
  • Sai: Chánh án Tòa án kháng nghị tái thẩm được cả vụ hình sự. Đúng: trong hình sự chỉ Viện trưởng Viện kiểm sát.
  • Sai: thắng tái thẩm là được tuyên thắng kiện ngay. Đúng: hội đồng tái thẩm thường hủy để xét xử lại; kết quả cuối cùng do phiên xử mới quyết định.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

reopening of proceedings on newly discovered evidence hoặc retrial on new circumstances; kháng nghị tái thẩm là reopening protest. Trong hệ thống thông luật, gần nghĩa có motion for a new trial based on newly discovered evidence, nhưng đó là yêu cầu của đương sự, còn tái thẩm Việt Nam chỉ mở bằng kháng nghị. Tránh dịch đơn thuần là retrial, vì chữ này còn chỉ việc xét xử lại sau khi bản án bị hủy.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, các Điều 351 đến 357; sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, các Điều 397 đến 403; sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, Điều 25; sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15.

Hỏi đáp nhanh

Tìm thấy giấy tờ cũ trong nhà sau khi thua kiện có phải là tình tiết mới không?

Thường là không. Căn cứ tái thẩm là tình tiết quan trọng mà đương sự "đã không thể biết được" trong quá trình giải quyết vụ án (khoản 1 Điều 352 BLTTDS). Giấy tờ vốn nằm trong tay mình, chỉ vì không tìm kỹ mà không nộp, khó được coi là tình tiết mới; nếu có, đó là vấn đề đánh giá chứng cứ thuộc giám đốc thẩm.

Bị cáo đã chấp hành xong án rồi thì còn tái thẩm để minh oan được không?

Được. Tái thẩm theo hướng có lợi cho người bị kết án không hạn chế thời gian và được thực hiện cả khi người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ (khoản 2 Điều 401 BLTTHS).

Trong vụ hình sự, gửi thông báo tình tiết mới cho ai?

Cho Viện kiểm sát hoặc Tòa án; Tòa án nhận được thì phải chuyển ngay cho Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm, vì trong tố tụng hình sự chỉ Viện trưởng Viện kiểm sát mới có quyền kháng nghị tái thẩm (Điều 399, 400 BLTTHS).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989