Tạm đình chỉ giải quyết vụ án là việc Tòa án ra quyết định tạm dừng giải quyết một vụ án dân sự đã thụ lý vì xuất hiện một trở ngại mà Tòa chưa thể vượt qua ngay, như đương sự chết chưa có người kế thừa, phải chờ kết quả vụ án khác, chờ kết quả ủy thác thu thập chứng cứ. Vụ án không bị xóa; khi lý do không còn, Tòa ra quyết định tiếp tục giải quyết.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Bộ luật không định nghĩa riêng mà liệt kê căn cứ và hậu quả. Hậu quả thể hiện bản chất "tạm dừng, không chấm dứt":
Tòa án không xóa tên vụ án dân sự bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú vào sổ thụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó.
Khoản 1 Điều 215 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; Điều 214 sửa đổi gần nhất bởi Luật số 142/2025/QH15). Căn cứ tạm đình chỉ: Điều 214.
Giải nghĩa dễ hiểu
Tám căn cứ (khoản 1 Điều 214)
- Đương sự là cá nhân đã chết, hoặc cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.
- Đương sự mất năng lực hành vi dân sự, là người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật.
- Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế.
- Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan, hoặc việc mà luật buộc cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước.
- Cần đợi kết quả ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ, hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu theo yêu cầu của Tòa.
- Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái Hiến pháp, luật mà Tòa đã kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ.
- Theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản (điểm g sửa đổi bởi Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 từ 01/3/2026; trước đó dẫn chiếu Điều 41 Luật Phá sản 2014).
- Trường hợp khác do luật quy định.
Điểm mấu chốt của căn cứ thứ nhất là chữ "chưa": nếu đã rõ người thừa kế thì Tòa đưa họ vào tố tụng và giải quyết tiếp, không cần tạm đình chỉ; nếu quyền, nghĩa vụ không được thừa kế thì phải đình chỉ chứ không tạm đình chỉ.
Hậu quả
- Vụ án vẫn nằm trong sổ thụ lý; tạm ứng án phí gửi kho bạc, xử lý khi giải quyết tiếp (Điều 215).
- Thẩm phán vẫn chịu trách nhiệm về vụ án, phải theo dõi, đôn đốc để khắc phục lý do trong thời gian ngắn nhất.
- Quyết định gửi đương sự, người khởi kiện, Viện kiểm sát trong 03 ngày làm việc; có thể bị kháng cáo trong 07 ngày, kháng nghị trong 07 hoặc 10 ngày (Điều 273, 280).
- Khi tiếp tục, thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết có hiệu lực (khoản 1 Điều 203).
Ai ra quyết định
Trước khi mở phiên tòa: Thẩm phán được phân công. Tại phiên tòa: Hội đồng xét xử (Điều 219). Ngoài ra, khi tạm ngừng phiên tòa quá 01 tháng mà lý do chưa được khắc phục, Hội đồng xét xử phải chuyển sang tạm đình chỉ (khoản 2 Điều 259).
Phân biệt tạm đình chỉ với tạm ngừng phiên tòa và hoãn phiên tòa
| Tiêu chí | Tạm đình chỉ giải quyết vụ án | Tạm ngừng phiên tòa | Hoãn phiên tòa |
|---|---|---|---|
| Thời điểm | Bất cứ lúc nào sau thụ lý | Đang xét xử | Phiên tòa chưa thể bắt đầu hoặc phải làm lại |
| Lý do điển hình | Đương sự chết chưa có người kế thừa, chờ vụ án khác | Sức khỏe, chờ giám định bổ sung, các bên xin tự hòa giải | Đương sự vắng mặt lần đầu, phải thay Thẩm phán, người giám định |
| Giới hạn thời gian | Không ấn định, kéo dài đến khi hết lý do | Không quá 01 tháng (Điều 259) | Không quá 01 tháng; thủ tục rút gọn 15 ngày (Điều 233) |
| Hình thức | Quyết định riêng, có thể kháng cáo | Ghi vào biên bản phiên tòa | Quyết định hoãn phiên tòa |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Bà Lan kiện ông Sơn đòi 600 triệu đồng tiền vay tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Thái Nguyên, thụ lý ngày 05/01/2026. Ngày 10/3/2026, ông Sơn mất; vợ con ông chưa rõ ai nhận di sản, có người đang ở nước ngoài. Thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ theo điểm a khoản 1 Điều 214. Đến 02/6/2026, xác định được vợ và hai con là người thừa kế, kế thừa nghĩa vụ trả nợ trong phạm vi di sản. Trong 03 ngày làm việc, Tòa ra quyết định tiếp tục giải quyết; thời hạn chuẩn bị xét xử 04 tháng tính lại từ khi quyết định này có hiệu lực.
Tình huống 2. Hai anh em tranh chấp chia thừa kế thửa đất mà giấy chứng nhận đứng tên người em. Người anh đồng thời đang khởi kiện vụ án hành chính yêu cầu hủy giấy chứng nhận đó. Tòa xử vụ thừa kế có thể tạm đình chỉ theo điểm d khoản 1 Điều 214 để chờ kết quả vụ hành chính, vì kết quả đó quyết định thửa đất có phải di sản hay không. Lưu ý: nhiều trường hợp Tòa có thể tự xem xét hủy giấy chứng nhận ngay trong vụ dân sự (Điều 34 BLTTDS) thay vì tạm đình chỉ chờ vụ khác.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Chờ giám định không phải là căn cứ tạm đình chỉ riêng trong vụ án dân sự: trước phiên tòa, Tòa tiếp tục chuẩn bị xét xử; tại phiên tòa, chờ kết quả giám định bổ sung, giám định lại là căn cứ tạm ngừng phiên tòa (điểm d khoản 1 Điều 259), quá 01 tháng mới chuyển thành tạm đình chỉ.
- Vụ án hình sự: Thẩm phán chủ tọa tạm đình chỉ vụ án khi bị cáo bị bệnh tâm thần, bệnh hiểm nghèo có kết luận giám định; chờ kết quả giám định, định giá, tương trợ tư pháp; bị cáo bỏ trốn đã truy nã; chờ xử lý văn bản pháp luật mà Tòa kiến nghị (Điều 281 BLTTHS).
- Kiến nghị văn bản trái luật: trước khi tạm đình chỉ theo điểm e, Chánh án phải đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị; cơ quan nhận kiến nghị phải trả lời trong 01 tháng, quá hạn thì Tòa giải quyết tiếp (khoản 3 Điều 215).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: tạm đình chỉ là vụ án coi như xong. Đúng: vụ án chỉ tạm dừng, vẫn còn trong sổ thụ lý.
- Sai: bị đơn chết thì vụ án luôn bị tạm đình chỉ. Đúng: chỉ khi chưa có người kế thừa; đã rõ người thừa kế thì đưa họ vào tố tụng ngay.
- Sai: phải chờ Tòa tự tiếp tục. Đúng: đương sự nên chủ động nộp tài liệu chứng minh lý do đã hết (giấy tờ xác định người thừa kế, bản án vụ liên quan) để Tòa ra quyết định tiếp tục.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
stay of proceedings hoặc suspension of proceedings; quyết định tiếp tục giải quyết là decision to resume proceedings. Không nhầm với adjournment (hoãn phiên tòa) hay recess (tạm nghỉ, tạm ngừng ngắn trong phiên tòa).
Thuật ngữ liên quan
- Đình chỉ giải quyết vụ án — chấm dứt hẳn thay vì tạm dừng
- Thụ lý vụ án — vụ án bị tạm đình chỉ vẫn giữ số thụ lý
- Ủy thác tư pháp — chờ kết quả ủy thác là một căn cứ tạm đình chỉ
- Phiên tòa — nơi có tạm ngừng, hoãn phiên tòa
- Đương sự — đương sự chết hoặc mất năng lực là căn cứ phổ biến nhất
- Kháng cáo — quyết định tạm đình chỉ bị kháng cáo trong 07 ngày
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 203, 214–216, 219, 233, 259, 273, 280 — còn hiệu lực, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 và Luật số 142/2025/QH15.
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13: Điều 229, 281 — sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15 và Luật số 103/2025/QH15.
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15: Điều 86 (sửa điểm g khoản 1 Điều 214 BLTTDS) — hiệu lực từ 01/3/2026, thay Luật Phá sản số 51/2014/QH13.
Hỏi đáp nhanh
Vụ án bị tạm đình chỉ bao lâu thì phải giải quyết tiếp?
Luật không đặt thời hạn tối đa cho tình trạng tạm đình chỉ, vì phụ thuộc vào việc lý do có được khắc phục hay không. Nhưng trong 03 ngày làm việc kể từ ngày lý do không còn, Tòa phải ra quyết định tiếp tục giải quyết (Điều 216 BLTTDS); Thẩm phán có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc để khắc phục sớm nhất.
Không đồng ý quyết định tạm đình chỉ thì làm gì?
Kháng cáo trong 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được niêm yết (khoản 2 Điều 273, khoản 5 Điều 215 BLTTDS). Tòa án cấp tỉnh sẽ xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Tiền tạm ứng án phí có bị mất khi vụ án bị tạm đình chỉ không?
Không. Tiền tạm ứng án phí, lệ phí được gửi tại kho bạc nhà nước và xử lý khi Tòa tiếp tục giải quyết vụ án (khoản 2 Điều 215 BLTTDS).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.