TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Đình chỉ giải quyết vụ án

Tiếng Anh: termination of proceedings, discontinuance of the case, dismissal, dismissal with prejudice, dismissal without prejudice, stay of proceedings

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Đình chỉ giải quyết vụ án là việc Tòa án ra quyết định chấm dứt giải quyết một vụ án dân sự đã thụ lý, mà không phán xét ai đúng ai sai, vì xuất hiện một căn cứ khiến vụ án không thể hoặc không cần tiếp tục. Hậu quả quan trọng nhất: thông thường không được kiện lại cùng sự việc, trừ một số trường hợp luật cho phép.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

BLTTDS không định nghĩa riêng mà liệt kê căn cứ đình chỉ. Câu mở đầu xác định bản chất của quyết định này:

Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:

Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; sửa đổi, bổ sung gần nhất bởi Luật số 85/2025/QH15)

Giải nghĩa dễ hiểu

Tám nhóm căn cứ (khoản 1 Điều 217)

  1. Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ không được thừa kế.
  2. Cơ quan, tổ chức đã giải thể, phá sản mà không ai kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.
  3. Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu, hoặc nguyên đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt (trừ khi xin xử vắng mặt hoặc có trở ngại khách quan, bất khả kháng).
  4. Tòa đã mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã là đương sự và vụ án liên quan đến tài sản, nghĩa vụ của họ.
  5. Nguyên đơn không nộp tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí tố tụng khác.
  6. Đương sự yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa sơ thẩm ra bản án và thời hiệu đã hết.
  7. Vụ án lẽ ra phải bị trả lại đơn khởi kiện (khoản 1 Điều 192) nhưng Tòa đã lỡ thụ lý: người kiện không có quyền khởi kiện, chưa đủ điều kiện khởi kiện, sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực…
  8. Trường hợp khác do luật định.

Ai ra quyết định, khi nào

Trước khi mở phiên tòa: Thẩm phán được phân công; tại phiên tòa: Hội đồng xét xử (Điều 219). Ở phúc thẩm, nếu phát hiện vụ án lẽ ra đã phải bị đình chỉ từ cấp sơ thẩm, Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án (Điều 311).

Hậu quả (Điều 218)

  • Không được khởi kiện lại nếu vụ án mới không khác vụ cũ về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp. Ngoại lệ: rút toàn bộ yêu cầu, vắng mặt lần hai (điểm c khoản 1 Điều 217), các trường hợp tại khoản 3 Điều 192 và trường hợp luật khác quy định.
  • Tạm ứng án phí: bị sung công quỹ nếu đình chỉ vì đương sự chết, tổ chức giải thể không người kế thừa, hoặc nguyên đơn vắng mặt lần hai; được trả lại nếu đình chỉ vì rút đơn và các trường hợp tại điểm d, đ, e, g.
  • Quyết định đình chỉ có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Phân biệt đình chỉ với tạm đình chỉ giải quyết vụ án

Tiêu chíĐình chỉTạm đình chỉ
Tính chấtChấm dứt hẳn việc giải quyếtDừng tạm thời, chờ một sự kiện
Căn cứ điển hìnhRút đơn, hết thời hiệu, chết không người thừa kếĐương sự chết chưa có người kế thừa, chờ kết quả vụ án khác, chờ kết quả ủy thác tư pháp hoặc ủy thác thu thập chứng cứ (Điều 214); chờ giám định không phải căn cứ tạm đình chỉ
Sổ thụ lýXóa tên vụ ánKhông xóa, chỉ ghi chú (khoản 1 Điều 215)
Tạm ứng án phíSung công quỹ hoặc trả lại tùy căn cứGửi kho bạc, xử lý khi giải quyết tiếp
Kết thúcVụ án kết thúc; muốn tiếp phải kiện mới (nếu được phép)Tòa ra quyết định tiếp tục trong 03 ngày làm việc khi lý do không còn (Điều 216)

Trong tố tụng hình sự, cụm tương ứng là đình chỉ vụ án (Điều 248, 282 BLTTHS) hoặc đình chỉ điều tra, với căn cứ và hậu quả khác hẳn.

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Bà Thoa kiện ông Kiên đòi 400 triệu đồng tiền góp vốn làm ăn tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Thái Nguyên. Trong thời gian chuẩn bị xét xử, hai bên tự thương lượng, ông Kiên hứa trả dần nên bà Thoa nộp đơn rút toàn bộ yêu cầu. Thẩm phán ra quyết định đình chỉ; tạm ứng án phí được trả lại cho bà. Ba tháng sau ông Kiên không trả, bà được khởi kiện lại vì đình chỉ do rút đơn là ngoại lệ tại khoản 1 Điều 218, nhưng phải kiểm tra thời hiệu: thời gian vụ án cũ không làm thời hiệu dừng lại. An toàn hơn, bà nên đề nghị Tòa lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận, vì quyết định đó có hiệu lực ngay và yêu cầu thi hành án được.

Tình huống 2. Ông Mạnh kiện công ty X đòi tiền bồi thường hợp đồng đã chấm dứt từ năm 2021. Tại phiên hòa giải, công ty X có văn bản yêu cầu Tòa áp dụng thời hiệu 03 năm. Tòa xác định thời hiệu đã hết, đình chỉ giải quyết vụ án theo điểm e khoản 1 Điều 217. Tạm ứng án phí được trả lại, nhưng ông Mạnh không còn quyền khởi kiện lại vụ này.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Có phản tố, yêu cầu độc lập: nguyên đơn rút đơn hoặc vắng mặt lần hai mà bị đơn vẫn giữ phản tố thì Tòa chỉ đình chỉ phần yêu cầu của nguyên đơn; bị đơn trở thành nguyên đơn và vụ án tiếp tục (khoản 2 Điều 217).
  • Rút đơn ở giai đoạn phúc thẩm phải được bị đơn đồng ý; nếu đồng ý, Hội đồng phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, đình chỉ vụ án, các bên vẫn chịu án phí sơ thẩm và một nửa án phí phúc thẩm, nguyên đơn được kiện lại (Điều 299).
  • Án lệ số 71/2024/AL: tranh chấp quyền sử dụng đất đã được giải quyết bằng quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nguyên đơn không đứng tên trên giấy chứng nhận, thì Tòa phải đình chỉ theo điểm g khoản 1 Điều 217.
  • Đình chỉ khác "đình chỉ xét xử phúc thẩm": đình chỉ xét xử phúc thẩm chỉ chấm dứt việc xét kháng cáo, bản án sơ thẩm có hiệu lực (Điều 289, 312); đình chỉ giải quyết vụ án làm vụ án kết thúc không có bản án.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: đình chỉ là thua kiện. Đúng: Tòa không phán xét nội dung; tuy vậy, với nhiều căn cứ, hệ quả thực tế là mất quyền kiện lại.
  • Sai: mọi trường hợp đình chỉ đều được kiện lại. Đúng: chỉ các ngoại lệ tại khoản 1 Điều 218; đình chỉ vì hết thời hiệu thì không.
  • Sai: rút đơn thì mất tạm ứng án phí. Đúng: rút đơn được trả lại; vắng mặt lần hai mới bị sung công quỹ.
  • Sai: Tòa tự áp dụng thời hiệu để đình chỉ. Đúng: Tòa chỉ áp dụng khi có đương sự yêu cầu trước khi Tòa sơ thẩm ra bản án.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

termination of proceedings hoặc discontinuance of the case. Trong hệ thống thông luật gần nghĩa có dismissal, cần phân biệt dismissal with prejudice (không được kiện lại, tương ứng đình chỉ vì hết thời hiệu) và dismissal without prejudice (được kiện lại, tương ứng đình chỉ vì rút đơn). Tạm đình chỉ là stay of proceedings hoặc suspension of proceedings.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, các Điều 184, 192, 214 đến 219, 273, 280, 289, 299, 311, 312; sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 248, 282 (đình chỉ vụ án hình sự).
  • Án lệ số 71/2024/AL, công bố theo Quyết định số 119A/QĐ-CA ngày 15/5/2024 của Chánh án TANDTC.

Hỏi đáp nhanh

Rút đơn khởi kiện rồi có kiện lại được không?

Được, nếu còn thời hiệu khởi kiện: trường hợp người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu là một ngoại lệ được khởi kiện lại tại khoản 1 Điều 218 BLTTDS, và tạm ứng án phí được trả lại. Nhưng lưu ý thời hiệu tiếp tục chạy trong lúc vụ án bị đình chỉ, và nếu rút đơn ở giai đoạn phúc thẩm thì phải được bị đơn đồng ý (Điều 299).

Quyết định đình chỉ có kháng cáo được không?

Được, trong 07 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày quyết định được niêm yết (khoản 2 Điều 273 BLTTDS). Viện kiểm sát cùng cấp có 07 ngày, cấp trên trực tiếp có 10 ngày để kháng nghị (khoản 2 Điều 280).

Đình chỉ vì hết thời hiệu thì có kiện lại được không?

Không. Đình chỉ theo điểm e khoản 1 Điều 217 (đương sự yêu cầu áp dụng thời hiệu và thời hiệu đã hết) không thuộc các ngoại lệ được khởi kiện lại tại khoản 1 Điều 218. Lưu ý Tòa chỉ áp dụng thời hiệu khi có đương sự yêu cầu trước khi Tòa sơ thẩm ra bản án, quyết định (khoản 2 Điều 184).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989