Thụ lý vụ án là việc Tòa án chính thức nhận một vụ án để giải quyết và ghi vào sổ thụ lý. Trong vụ án dân sự, thời điểm thụ lý là ngày người khởi kiện nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa, hoặc ngày Tòa nhận đơn nếu người khởi kiện được miễn, không phải nộp tạm ứng.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. 4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Khoản 3, khoản 4 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; Luật số 85/2025/QH15 không sửa điều này)
Giải nghĩa dễ hiểu
Nộp đơn mới là "Tòa nhận đơn". Giữa nhận đơn và thụ lý có một chuỗi bước với thời hạn cụ thể:
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn: Chánh án phân công Thẩm phán xem xét đơn (Điều 191 khoản 2).
- 05 ngày làm việc kể từ khi được phân công: Thẩm phán yêu cầu sửa đơn, chuyển đơn cho Tòa khác, trả lại đơn, hoặc tiến hành thủ tục thụ lý theo thủ tục thông thường hay rút gọn (Điều 191 khoản 3).
- Thẩm phán dự tính tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo; người khởi kiện có 07 ngày kể từ khi nhận giấy báo để nộp tiền và nộp biên lai (Điều 195 khoản 2).
- Có biên lai thì thụ lý. Trong 03 ngày làm việc sau đó, Tòa thông báo thụ lý cho các đương sự và Viện kiểm sát (Điều 196); Chánh án phân công Thẩm phán giải quyết vụ án (Điều 197).
- Bị đơn, người liên quan có 15 ngày kể từ khi nhận thông báo để nộp văn bản ý kiến, có thể xin gia hạn thêm không quá 15 ngày (Điều 199).
Ngày thụ lý là mốc tính thời hạn chuẩn bị xét xử: 04 tháng với vụ án dân sự, hôn nhân gia đình; 02 tháng với vụ kinh doanh, thương mại, lao động; vụ phức tạp được gia hạn tương ứng không quá 02 tháng và 01 tháng (Điều 203). Vụ đủ điều kiện rút gọn thì trong 01 tháng kể từ ngày thụ lý phải có quyết định đưa ra xét xử (Điều 318).
Nếu người khởi kiện chọn hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, việc thụ lý chỉ diễn ra khi hòa giải không thành; hòa giải thành thì không có vụ án nào được thụ lý.
Phân biệt thụ lý vụ án với nhận đơn khởi kiện
| Tiêu chí | Nhận đơn khởi kiện | Thụ lý vụ án |
|---|---|---|
| Thời điểm | Ngày nộp đơn hoặc ngày Tòa nhận đơn gửi qua bưu chính, trực tuyến | Ngày nộp biên lai tạm ứng án phí (hoặc ngày nhận đơn nếu được miễn) |
| Ghi vào | Sổ nhận đơn | Sổ thụ lý, có số thụ lý |
| Ý nghĩa pháp lý | Xác định ngày khởi kiện, dùng để đối chiếu thời hiệu | Bắt đầu vụ án; mốc tính thời hạn chuẩn bị xét xử |
| Khi phát hiện không đủ điều kiện | Trả lại đơn (Điều 192) | Đình chỉ giải quyết vụ án (Điều 217 khoản 1 điểm g) |
| Bị đơn có được biết | Chưa được thông báo chính thức | Được thông báo bằng văn bản trong 03 ngày làm việc |
Ví dụ tình huống
Thứ Hai ngày 02/3/2026, anh Phúc nộp trực tiếp đơn đòi người quen trả 150 triệu đồng tiền vay tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người đó cư trú và được cấp giấy xác nhận nhận đơn. Ngày 05/3, Chánh án phân công Thẩm phán. Ngày 12/3, Thẩm phán thấy đơn hợp lệ, ra giấy báo nộp tạm ứng 3.750.000 đồng (50% của án phí dự tính 7,5 triệu). Anh Phúc nhận giấy báo ngày 13/3 và nộp biên lai ngày 19/3/2026 — đây là ngày thụ lý. Bị đơn nhận thông báo thụ lý ngày 26/3 nên phải nộp ý kiến trước 10/4/2026. Vụ án dân sự có thời hạn chuẩn bị xét xử 04 tháng kể từ 19/3/2026.
Giả sử anh Phúc nhập viện cấp cứu từ 14/3 đến 25/3 và chỉ nộp biên lai ngày 27/3. Quá 07 ngày nhưng có trở ngại khách quan, kèm giấy ra viện, nên Thẩm phán không được trả lại đơn vì lý do chậm nộp tạm ứng (Điều 192 khoản 1 điểm d).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thẩm quyền giữ nguyên sau thụ lý: vụ án đã thụ lý đúng thẩm quyền lãnh thổ thì Tòa đó tiếp tục giải quyết dù đương sự chuyển nơi cư trú, trụ sở (Điều 39 khoản 3).
- Thụ lý sai thẩm quyền: Tòa chuyển hồ sơ và xóa sổ thụ lý. Từ 01/7/2025, tranh chấp thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực trong cùng tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết; khác tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết (Điều 41 sửa đổi).
- Vụ người tiêu dùng khởi kiện: ngoài thông báo, Tòa phải niêm yết công khai thông tin thụ lý tại trụ sở trong 03 ngày làm việc (Điều 196 khoản 1).
- Hỗ trợ gửi tài liệu: nguyên đơn có đơn đề nghị thì Tòa gửi bản sao tài liệu, chứng cứ cho bị đơn kèm thông báo thụ lý (Điều 196 khoản 3).
- Yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập cũng được thụ lý theo cùng cách, sau khi người đưa ra yêu cầu nộp tạm ứng án phí.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: nộp đơn xong là Tòa đã thụ lý. Đúng: chưa có biên lai tạm ứng án phí (trừ diện miễn) thì chưa thụ lý; quá 07 ngày không nộp, không có lý do chính đáng thì đơn bị trả lại.
- Sai: đơn bị trả vì không nộp tạm ứng thì vẫn giữ được ngày khởi kiện cũ. Đúng: đơn bị trả là coi như chưa khởi kiện; nộp lại thì tính ngày nộp mới, thời hiệu vẫn chạy trong lúc đó.
- Sai: bị đơn quá 15 ngày không trả lời là thua. Đúng: Tòa vẫn xem xét chứng cứ; bị đơn vẫn được trình bày và phản tố trong giới hạn luật cho phép.
- Sai: thụ lý xong thì 4 tháng sau chắc chắn xử. Đúng: thời hạn tính lại từ đầu nếu vụ án bị tạm đình chỉ rồi tiếp tục (Điều 203 khoản 1); trên thực tế nhiều vụ còn chờ giám định, định giá.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
- acceptance of a case — cách dịch sát "thụ lý vụ án" trong bản dịch Bộ luật Tố tụng dân sự.
- to docket a case / to enter a case on the court register — mô tả việc ghi vào sổ thụ lý; "docket number" tương ứng số thụ lý.
- Không dùng admission: chữ này dễ hiểu thành "thừa nhận" một tình tiết.
Thuật ngữ liên quan
- Đơn khởi kiện — văn bản Tòa xem xét trước khi thụ lý
- Án phí — tạm ứng án phí là điều kiện để thụ lý
- Khởi kiện — hành vi khởi đầu dẫn tới thụ lý
- Bị đơn — người nhận thông báo thụ lý và có 15 ngày trả lời
- Tống đạt — cách Tòa chuyển thông báo thụ lý cho đương sự
- Tạm đình chỉ giải quyết vụ án — làm thời hạn chuẩn bị xét xử tính lại
- Thẩm quyền của tòa án — quyết định Tòa nào được thụ lý
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 39, 41, 191–199, 203, 217, 318 — còn hiệu lực (Điều 41 sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025)
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14: Điều 16 — còn hiệu lực
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án: Điều 7 — còn hiệu lực
Hỏi đáp nhanh
Nộp đơn bao lâu thì Tòa thụ lý?
Theo luật: 03 ngày làm việc để phân công Thẩm phán, 05 ngày làm việc để Thẩm phán xem đơn, sau đó người khởi kiện có 07 ngày nộp tạm ứng án phí. Đơn đầy đủ thì thường khoảng 2–3 tuần là thụ lý; phải sửa đơn hoặc chọn hòa giải tại Tòa trước thì lâu hơn.
Làm sao biết vụ án đã được thụ lý?
Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, Tòa phải gửi thông báo thụ lý bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, người liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp (Điều 196). Thông báo ghi số thụ lý, thường được dùng khi liên hệ Tòa.
Bị đơn không trả lời thông báo thụ lý thì sao?
Tòa vẫn tiếp tục giải quyết. Bị đơn mất cơ hội trình bày sớm nhưng vẫn được đưa ra yêu cầu phản tố đến trước khi mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (Điều 200 khoản 3).
Đã thụ lý rồi mà Tòa phát hiện không đúng thẩm quyền thì sao?
Tòa ra quyết định chuyển hồ sơ cho Tòa có thẩm quyền và xóa tên vụ án trong sổ thụ lý (Điều 41). Ngày khởi kiện vẫn tính theo ngày nộp đơn ban đầu, nên thời hiệu không bị ảnh hưởng.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.