TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Thu thập chứng cứ

Tiếng Anh: collection of evidence, evidence gathering, request for court-ordered production of evidence, discovery

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Thu thập chứng cứ là hoạt động tìm, nhận, ghi nhận và lưu giữ tài liệu, đồ vật, lời khai, dữ liệu điện tử theo đúng trình tự luật định để chứng minh các tình tiết của vụ án. Trong vụ việc dân sự, phần lớn việc này do đương sự tự làm và Tòa chỉ hỗ trợ; trong vụ án hình sự, cơ quan tố tụng chịu trách nhiệm chính, người bào chữa cũng được thu thập.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Luật không định nghĩa bằng một câu mà liệt kê biện pháp. Với đương sự trong vụ việc dân sự:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ bằng những biện pháp sau đây: a) Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; thông điệp dữ liệu điện tử; b) Thu thập vật chứng; c) Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng; d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý; đ) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký của người làm chứng; e) Yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ nếu đương sự không thể thu thập tài liệu, chứng cứ; g) Yêu cầu Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định, định giá tài sản; h) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công việc khác theo quy định của pháp luật.

Khoản 1 Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Tố tụng hình sự: Điều 88 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13.

Giải nghĩa dễ hiểu

Đương sự tự thu thập là chính

Người khởi kiện phải nộp kèm đơn những chứng cứ chứng minh yêu cầu là có căn cứ; bên nào đưa ra yêu cầu, phản đối thì bên đó chứng minh. Các nguồn thường dùng: hợp đồng, biên nhận, sao kê ngân hàng, tin nhắn, ghi âm, ảnh chụp, xác nhận của người làm chứng có chứng thực chữ ký ở Ủy ban nhân dân cấp xã, vi bằng do người có chức năng lập (từ 01/7/2026 là Thừa hành viên thuộc văn phòng thi hành án dân sự, thay cho Thừa phát lại).

Khi nào nhờ Tòa

Chỉ khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà vẫn không tự thu thập được. Đơn đề nghị phải ghi rõ vấn đề cần chứng minh, tài liệu cần thu thập, lý do không tự thu thập được, nơi đang lưu giữ (khoản 2 Điều 106). Tòa có thể lấy lời khai, đối chất, trưng cầu giám định, định giá, xem xét thẩm định tại chỗ, ủy thác thu thập chứng cứ, yêu cầu cơ quan cung cấp tài liệu, xác minh sự có mặt của đương sự tại nơi cư trú (khoản 2 Điều 97). Thu thập được gì, Tòa phải báo cho đương sự trong 03 ngày làm việc.

Mốc thời gian phải nhớ

  • Cơ quan, tổ chức được yêu cầu phải cung cấp trong 15 ngày, không được thì trả lời bằng văn bản (Điều 106).
  • Thời hạn giao nộp do Thẩm phán ấn định, không vượt thời hạn chuẩn bị xét xử (khoản 4 Điều 96).
  • Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ là lúc đương sự nêu yêu cầu Tòa thu thập thêm, triệu tập người làm chứng (Điều 210). Bỏ lỡ phiên này là tự làm khó mình.
  • Nộp chứng cứ phải sao gửi cho đương sự khác (khoản 5 Điều 96); tài liệu tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch được công chứng, chứng thực.

Trong vụ án hình sự

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập bằng các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử. Người bào chữa được gặp bị hại, người làm chứng để hỏi, đề nghị cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu; khi giao nộp, cơ quan tố tụng phải lập biên bản giao nhận (Điều 88). Thứ có thật nhưng thu thập sai trình tự thì không có giá trị pháp lý (khoản 2 Điều 87).

Phân biệt thu thập chứng cứ với đánh giá chứng cứ

Tiêu chíThu thập chứng cứĐánh giá chứng cứ
Nội dungTìm, nhận, ghi nhận, lưu giữXem xét tính hợp pháp, xác thực, liên quan của từng chứng cứ và tổng thể
Ai làmĐương sự, người bảo vệ quyền lợi, người bào chữa, cơ quan tố tụngChỉ Thẩm phán, Hội đồng xét xử khi ra phán quyết (trong hình sự còn có Điều tra viên, Kiểm sát viên ở giai đoạn của mình)
Thời điểmChủ yếu trước phiên tòaXuyên suốt, quyết định khi nghị án
Căn cứ (dân sự)Điều 96, 97, 106 BLTTDSĐiều 108 BLTTDS

Ví dụ tình huống

Anh Quang cho bạn vay 350 triệu đồng năm 2024, chỉ có tin nhắn Zalo và sao kê chuyển khoản, không có giấy vay. Tháng 4/2026 anh khởi kiện tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Thành phố Hồ Chí Minh. Anh tự thu thập: in sao kê có xác nhận của ngân hàng; lập vi bằng ghi nhận nội dung tin nhắn trên điện thoại, trong đó người vay viết "tháng sau em trả đủ 350"; nhờ người chứng kiến buổi giao tiền viết bản tường trình và chứng thực chữ ký tại Ủy ban nhân dân phường.

Bị đơn cho rằng khoản tiền là tiền góp vốn kinh doanh. Anh Quang muốn có lịch sử giao dịch của bị đơn để chứng minh không có hoạt động kinh doanh chung, nhưng ngân hàng từ chối vì bảo mật. Anh làm đơn đề nghị Tòa ra quyết định yêu cầu ngân hàng cung cấp, kèm văn bản từ chối của ngân hàng. Tòa ra quyết định; ngân hàng phải cung cấp trong 15 ngày. Tòa báo cho hai bên trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, gia đình: theo yêu cầu chính đáng của đương sự, Tòa không công khai nội dung nhưng phải báo cho các bên biết tài liệu nào không được công khai (khoản 2 Điều 109).
  • Ủy thác thu thập: chứng cứ ở tỉnh khác, Tòa có thể ủy thác Tòa nơi đó lấy lời khai, thẩm định tại chỗ, thực hiện trong 01 tháng; ở nước ngoài thì qua kênh tương trợ tư pháp (Điều 105).
  • Giai đoạn giám đốc thẩm, tái thẩm: Thẩm tra viên Tòa án được lấy lời khai, yêu cầu cung cấp tài liệu, xác minh sự có mặt của đương sự (khoản 4 Điều 97).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: cứ kiện rồi Tòa sẽ điều tra giúp. Đúng: Tòa chỉ thu thập khi đương sự chứng minh đã cố mà không tự làm được; không nộp chứng cứ thì Tòa giải quyết theo những gì đang có (khoản 1 Điều 96).
  • Sai: tin nhắn chụp màn hình là đủ. Đúng: ảnh chụp dễ bị phản bác; nên giữ thiết bị gốc, lập vi bằng hoặc đề nghị giám định dữ liệu điện tử khi bên kia phủ nhận.
  • Sai: chứng cứ thu được bằng mọi cách đều dùng được. Đúng: trong hình sự, chứng cứ thu thập trái trình tự không có giá trị pháp lý; trong dân sự, nguồn gốc không rõ ràng khiến tài liệu không được coi là chứng cứ.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

collection of evidence hoặc evidence gathering. Yêu cầu Tòa thu thập có thể dịch request for court-ordered production of evidence. Tránh dịch là discovery: đó là cơ chế các bên buộc nhau tiết lộ chứng cứ trong tố tụng Hoa Kỳ, Việt Nam không có thủ tục tương đương.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 91, 95–97, 105, 106, 108, 109, 210 — còn hiệu lực, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13: Điều 87, 88 — sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15.
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15: Điều 30 (Thừa hành viên lập vi bằng) — hiệu lực từ 01/7/2026.

Hỏi đáp nhanh

Ghi âm cuộc nói chuyện mà bên kia không biết có nộp cho Tòa được không?

Có thể. Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu nộp kèm văn bản trình bày xuất xứ: ai ghi, ghi lúc nào, ở đâu, bằng thiết bị gì (khoản 2 Điều 95 BLTTDS). Tòa sẽ đánh giá tính xác thực; bên kia có thể yêu cầu giám định. Cần lưu ý không được dùng bản ghi để xâm phạm bí mật đời tư ngoài mục đích tố tụng.

Cơ quan nhà nước không chịu cung cấp giấy tờ thì làm sao?

Gửi văn bản yêu cầu ghi rõ tài liệu cần cung cấp và lý do; cơ quan phải cung cấp trong 15 ngày hoặc trả lời bằng văn bản. Nếu vẫn không được, làm đơn đề nghị Tòa ra quyết định yêu cầu cung cấp, kèm chứng cứ đã tự yêu cầu mà không được (Điều 106 BLTTDS). Không chấp hành quyết định của Tòa có thể bị xử phạt.

Đến phiên tòa mới nộp chứng cứ có được không?

Chứng cứ Tòa đã yêu cầu mà nộp muộn thì phải chứng minh lý do chính đáng. Chứng cứ Tòa chưa từng yêu cầu, hoặc đương sự không thể biết trước đó, thì vẫn được giao nộp tại phiên tòa và các giai đoạn sau (khoản 4 Điều 96 BLTTDS).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989