TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Nghị án

Tiếng Anh: deliberation, deliberations of the trial panel, deliberation room, dissenting opinion, minutes of deliberation, jury deliberation

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Nghị án là việc các thành viên Hội đồng xét xử vào phòng nghị án sau khi kết thúc phần tranh luận để thảo luận và biểu quyết theo đa số từng vấn đề của vụ án. Kết quả nghị án là nội dung của bản án sẽ được tuyên. Chỉ Thẩm phán và Hội thẩm trong Hội đồng xét xử được nghị án, và chỉ được dựa vào những gì đã được xem xét tại phiên tòa.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Chỉ có các thành viên Hội đồng xét xử mới có quyền nghị án. Khi nghị án, các thành viên Hội đồng xét xử phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này thì còn phải căn cứ vào tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng, để giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Hội thẩm nhân dân biểu quyết trước, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa biểu quyết sau cùng.

Khoản 2 Điều 264 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Tố tụng hình sự: Điều 326 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13.

Giải nghĩa dễ hiểu

Nguyên tắc

  • Kín và tập thể: nghị án tại phòng nghị án, chỉ thành viên Hội đồng xét xử có mặt.
  • Chỉ dựa vào phiên tòa: chứng cứ chưa được xem xét tại phiên tòa không được dùng. Phát hiện tình tiết chưa rõ thì phải trở lại phần hỏi và tranh luận (Điều 265 BLTTDS; điểm b khoản 6 Điều 326 BLTTHS).
  • Biểu quyết từng vấn đề, theo đa số; Hội thẩm biểu quyết trước để không bị ảnh hưởng bởi ý kiến Thẩm phán. Trong hình sự, nếu không ý kiến nào đạt đa số, Hội đồng phải thảo luận và biểu quyết lại từng ý kiến đã nêu (khoản 1 Điều 326).
  • Ý kiến thiểu số được trình bày bằng văn bản, lưu hồ sơ.
  • Biên bản nghị án ghi các ý kiến và quyết định, các thành viên ký tại phòng nghị án trước khi tuyên án (khoản 3 Điều 264).

Những vấn đề phải giải quyết khi nghị án vụ án hình sự (khoản 3 Điều 326 BLTTHS)

  1. Có thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc trả hồ sơ điều tra bổ sung không.
  2. Tính hợp pháp của chứng cứ do cơ quan tố tụng thu thập, do luật sư, bị cáo cung cấp.
  3. Có căn cứ kết tội không; nếu có, áp dụng điểm, khoản, điều nào của Bộ luật Hình sự.
  4. Hình phạt, biện pháp tư pháp, bồi thường, vấn đề dân sự.
  5. Có thuộc trường hợp miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt không.
  6. Án phí, xử lý vật chứng, tài sản kê biên, tài khoản phong tỏa.
  7. Tính hợp pháp của hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, người bào chữa.
  8. Kiến nghị phòng ngừa tội phạm, khắc phục vi phạm.

Thời gian nghị án

Thông thường nghị án xong và tuyên án ngay trong ngày. Vụ phức tạp, Hội đồng xét xử được kéo dài: dân sự không quá 05 ngày làm việc (khoản 4 Điều 264 BLTTDS), hình sự không quá 07 ngày (khoản 5 Điều 326 BLTTHS), kể từ khi kết thúc tranh luận; phải báo cho người có mặt và người vắng mặt giờ, ngày, địa điểm tuyên án.

Phân biệt nghị án với tuyên án

Tiêu chíNghị ánTuyên án
Nơi diễn raPhòng nghị án, kínPhòng xử án, công khai (xử kín vẫn tuyên công khai phần mở đầu và quyết định)
Người tham giaChỉ thành viên Hội đồng xét xửHội đồng xét xử, đương sự, người tham gia tố tụng, công chúng
Nội dungThảo luận, biểu quyết từng vấn đềĐọc bản án đã được quyết định
Văn bảnBiên bản nghị án, lưu hồ sơBản án
Hệ quả tố tụngCó thể quyết định trở lại phần hỏi, tạm đình chỉ, trả hồ sơBắt đầu tính thời hạn kháng cáo với người có mặt

Ví dụ tình huống

Tình huống 1 (dân sự). Vụ tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng 250 m² đất tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Đắk Lắk được xử bởi một Thẩm phán và hai Hội thẩm. Khi nghị án về việc hợp đồng có vô hiệu không, hai Hội thẩm biểu quyết trước: hợp đồng vô hiệu do vi phạm hình thức nhưng bên mua đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ, nên công nhận hợp đồng theo khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự. Thẩm phán biểu quyết sau cùng, cho rằng nên tuyên vô hiệu. Kết quả theo đa số: công nhận hợp đồng. Thẩm phán vẫn ký biên bản nghị án và có quyền ghi ý kiến thiểu số bằng văn bản. Bản án tuyên theo ý kiến đa số.

Tình huống 2 (hình sự). Kết thúc tranh luận vụ án tham ô có 12 bị cáo lúc 17 giờ ngày 18/9/2026, Hội đồng xét xử quyết định kéo dài nghị án và thông báo tuyên án lúc 8 giờ ngày 25/9/2026, tức đúng 07 ngày. Trong khi nghị án, Hội đồng thấy chưa làm rõ một khoản tiền 2 tỷ đồng được chuyển cho ai, liền quyết định trở lại phần xét hỏi thay vì tự suy đoán.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Kiểm sát viên rút toàn bộ truy tố: Hội đồng xét xử vẫn nghị án; có căn cứ bị cáo không có tội thì tuyên không có tội; thấy việc rút không có căn cứ thì tạm đình chỉ vụ án và kiến nghị Viện trưởng (khoản 4 Điều 326).
  • Kết quả nghị án hình sự có thể là: ra bản án và tuyên án; trở lại xét hỏi, tranh luận; trả hồ sơ điều tra bổ sung; tạm đình chỉ vụ án (khoản 6 Điều 326).
  • Thủ tục rút gọn: chỉ một Thẩm phán xét xử nên không có biểu quyết, nhưng vẫn phải căn cứ chứng cứ đã xem xét tại phiên tòa.
  • Vi phạm nghị án như người ngoài Hội đồng tham gia, biên bản nghị án không đủ chữ ký, có thể bị coi là vi phạm nghiêm trọng thủ tục, căn cứ hủy bản án.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: Thẩm phán quyết định, Hội thẩm chỉ ký cho đủ. Đúng: phiếu của Hội thẩm ngang phiếu Thẩm phán; hai Hội thẩm có thể làm thay đổi kết quả.
  • Sai: Hội đồng xét xử có thể "hoãn tuyên án" bao lâu cũng được. Đúng: tối đa 05 ngày làm việc (dân sự) hoặc 07 ngày (hình sự) kể từ khi kết thúc tranh luận.
  • Sai: nộp thêm tài liệu cho Tòa trong thời gian nghị án kéo dài sẽ được xem xét. Đúng: nghị án chỉ dựa vào chứng cứ đã xem xét tại phiên tòa; muốn xem xét tài liệu mới, Hội đồng phải trở lại phần hỏi.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

deliberation hoặc deliberations of the trial panel; phòng nghị án là deliberation room; ý kiến thiểu số là dissenting opinion; biên bản nghị án là minutes of deliberation. Ở Mỹ, jury deliberation là bồi thẩm đoàn nghị án về sự kiện, khác với Hội đồng xét xử Việt Nam quyết định cả sự kiện lẫn pháp luật.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 4, 264, 265, 267, 486 — còn hiệu lực, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13: Điều 326 — sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15.
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15: Điều 12 (xét xử tập thể, quyết định theo đa số).

Hỏi đáp nhanh

Đương sự, luật sư có được vào phòng nghị án không?

Không. Chỉ thành viên Hội đồng xét xử mới có quyền nghị án (khoản 2 Điều 264 BLTTDS; khoản 1 Điều 326 BLTTHS). Kiểm sát viên, Thư ký cũng không tham gia biểu quyết.

Hai Hội thẩm có thể biểu quyết khác Thẩm phán không?

Có. Mỗi thành viên một phiếu ngang nhau, quyết định theo đa số; Hội thẩm biểu quyết trước, Thẩm phán chủ tọa biểu quyết sau cùng. Người có ý kiến thiểu số được trình bày bằng văn bản và lưu vào hồ sơ vụ án.

Biên bản nghị án có được xem không?

Biên bản nghị án lưu trong hồ sơ vụ án, không công bố tại phiên tòa. Khi cần giải thích bản án để thi hành, Tòa căn cứ vào biên bản nghị án (khoản 3 Điều 486 BLTTDS); cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm cũng kiểm tra biên bản này khi xem xét vi phạm thủ tục.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989