Hòa giải là việc một người trung lập giúp các bên tranh chấp tự thỏa thuận được với nhau cách giải quyết, thay vì để một cơ quan có thẩm quyền phán quyết. Trong tố tụng dân sự, hòa giải vừa là nguyên tắc vừa là một bước bắt buộc: trước khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải tổ chức hòa giải, trừ những vụ luật không cho hoặc không thể hòa giải.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.
Điều 10 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016)
Hòa giải tại Tòa án là hoạt động hòa giải do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự, nhằm hỗ trợ các bên tham gia hòa giải thỏa thuận giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Luật này.
Khoản 2 Điều 2 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15)
Giải nghĩa dễ hiểu
Bốn tầng hòa giải một tranh chấp có thể đi qua
- Hòa giải ở cơ sở do hòa giải viên ở thôn, tổ dân phố thực hiện: tự nguyện, không phải điều kiện để kiện.
- Hòa giải bắt buộc trước khi kiện: tranh chấp ai có quyền sử dụng đất phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã, tối đa 30 ngày (Điều 235 Luật Đất đai 2024); tranh chấp lao động cá nhân qua hòa giải viên lao động, trừ các loại được miễn (Điều 188 Bộ luật Lao động 2019).
- Hòa giải tại Tòa án trước khi thụ lý theo Luật 58/2020: nộp đơn khởi kiện xong, Tòa hỏi người khởi kiện có muốn hòa giải không; đồng ý thì Hòa giải viên được chỉ định, hòa giải trong 20 ngày kể từ khi chỉ định Hòa giải viên; vụ phức tạp được kéo dài nhưng không quá 30 ngày, các bên thống nhất kéo dài thì không quá 02 tháng (Điều 20).
- Hòa giải trong tố tụng sau khi thụ lý, tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải do Thẩm phán chủ trì (Điều 208–211 BLTTDS).
Khi nào Tòa không hòa giải
Không được hòa giải: đòi bồi thường thiệt hại tài sản của Nhà nước; vụ án phát sinh từ giao dịch vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 206). Không tiến hành hòa giải được: bị đơn, người liên quan được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn cố tình vắng mặt; đương sự có lý do chính đáng không thể tham gia; vợ hoặc chồng trong vụ ly hôn mất năng lực hành vi dân sự; một bên đề nghị không hòa giải (Điều 207).
Từ biên bản đến quyết định
Thỏa thuận được toàn bộ vụ án thì Tòa lập biên bản hòa giải thành và gửi ngay cho các bên. Hết 07 ngày không ai đổi ý, Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận (Điều 212). Quyết định có hiệu lực ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm; chỉ bị kháng nghị giám đốc thẩm nếu thỏa thuận do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc trái luật, trái đạo đức xã hội (Điều 213). Hòa giải thành trước khi mở phiên tòa thì án phí chỉ còn 50% (Điều 147 khoản 3).
Phân biệt hòa giải trong tố tụng với hòa giải tại Tòa án theo Luật 58/2020
| Tiêu chí | Hòa giải trong tố tụng (BLTTDS) | Hòa giải tại Tòa án (Luật 58/2020) |
|---|---|---|
| Thời điểm | Sau khi thụ lý, trong thời hạn chuẩn bị xét xử | Sau khi nộp đơn, trước khi thụ lý |
| Người chủ trì | Thẩm phán giải quyết vụ án | Hòa giải viên do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm |
| Án phí, chi phí | Đã nộp tạm ứng; hòa giải thành chịu 50% án phí | Chưa phát sinh án phí; chi phí hòa giải phần lớn do ngân sách chi |
| Bảo mật | Có biên bản ghi ý kiến các bên | Không ghi âm, ghi hình; lời trình bày không được dùng làm chứng cứ nếu người đó không đồng ý |
| Hòa giải thành | Sau 07 ngày, Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận | Thẩm phán xem xét trong 15 ngày rồi ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành |
| Không thành | Tòa đưa vụ án ra xét xử | Tòa xem xét thụ lý theo thủ tục tố tụng |
Ví dụ tình huống
Anh Quang bị Công ty Hưng Thịnh kiện đòi 500 triệu đồng tiền hàng. Án phí dự tính 24 triệu đồng (20 triệu + 4% × 100 triệu). Tại phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải ngày 15/5/2026, hai bên thống nhất anh Quang trả 420 triệu, chia làm hai đợt: 220 triệu trước 30/6/2026 và 200 triệu trước 30/9/2026. Tòa lập biên bản hòa giải thành.
Ngày 20/5/2026, anh Quang nộp văn bản thay đổi ý kiến vì cho rằng số lượng hàng chưa đối chiếu đủ. Việc này còn trong hạn 07 ngày, nên Thẩm phán không ra quyết định công nhận mà đưa vụ án ra xét xử. Nếu anh không đổi ý, sau ngày 22/5/2026 Thẩm phán ra quyết định công nhận, có hiệu lực ngay; án phí tính trên 420 triệu là 20,8 triệu, nay chỉ còn 50% là 10,4 triệu. Anh Quang trễ đợt 1 thì Công ty có thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế mà không phải kiện lại.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thỏa thuận một phần: Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận khi các bên thỏa thuận được toàn bộ vụ án; phần đã thống nhất được ghi nhận, phần còn lại đưa ra xét xử.
- Có đương sự vắng mặt: thỏa thuận của những người có mặt chỉ được công nhận nếu không ảnh hưởng đến người vắng mặt, hoặc người vắng mặt đồng ý bằng văn bản (Điều 212 khoản 3).
- Vụ ly hôn có thêm hòa giải đoàn tụ; Tòa phải lấy ý kiến con từ đủ 7 tuổi khi có tranh chấp nuôi con (Điều 208 khoản 3).
- Thủ tục rút gọn không có phiên họp hòa giải riêng; Thẩm phán hòa giải ngay tại phiên tòa (Điều 320).
- Từ 01/7/2025, các bên được chọn Hòa giải viên trong danh sách của Tòa án có thẩm quyền hoặc của Tòa án nhân dân khu vực khác cùng tỉnh (Điều 8 Luật 58/2020 sửa đổi).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: hòa giải chỉ là thủ tục cho có. Đúng: bỏ qua hòa giải ở vụ án bắt buộc hòa giải là vi phạm thủ tục, bản án có thể bị hủy; hòa giải thành còn giảm một nửa án phí.
- Sai: ký biên bản hòa giải thành là xong, không rút lại được. Đúng: còn 07 ngày để thay đổi ý kiến.
- Sai: không đồng ý với quyết định công nhận thì kháng cáo. Đúng: quyết định này không bị kháng cáo; chỉ có thể đề nghị giám đốc thẩm với căn cứ hẹp.
- Sai: tranh chấp nào cũng phải hòa giải ở tổ dân phố trước. Đúng: hòa giải ở cơ sở là tự nguyện; chỉ tranh chấp ai có quyền sử dụng đất phải hòa giải ở Ủy ban nhân dân cấp xã.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
- mediation — hòa giải do người thứ ba trung lập hỗ trợ; hợp với hòa giải tại Tòa án theo Luật 58/2020 và hòa giải thương mại.
- conciliation — người hòa giải chủ động đưa phương án; thường dùng cho hòa giải lao động và hòa giải do Thẩm phán tiến hành.
- court-annexed mediation — mô hình hòa giải gắn với Tòa án, sát với Luật 58/2020.
- settlement — kết quả thỏa thuận; "decision recognizing the settlement" là quyết định công nhận sự thỏa thuận.
Thuật ngữ liên quan
- Hòa giải tranh chấp đất đai — hòa giải bắt buộc tại Ủy ban nhân dân cấp xã
- Hòa giải thương mại — hòa giải ngoài Tòa cho tranh chấp kinh doanh
- Hòa giải viên lao động — người hòa giải tranh chấp lao động trước khi kiện
- Án phí — giảm 50% khi hòa giải thành trước phiên tòa
- Thụ lý vụ án — mốc phân chia hai loại hòa giải tại Tòa
- Giám đốc thẩm — đường duy nhất xem xét lại quyết định công nhận thỏa thuận
- Thi hành án — cưỡng chế khi một bên không thực hiện thỏa thuận đã công nhận
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 10, 147, 205–213, 320 — còn hiệu lực
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14: Điều 2, 4, 8, 9, 16, 19, 20, 32–35 — còn hiệu lực, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025)
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15: Điều 235 — hiệu lực từ 01/8/2024
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 188 — còn hiệu lực
- Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 — còn hiệu lực
Hỏi đáp nhanh
Đã ký biên bản hòa giải thành rồi có đổi ý được không?
Được, trong 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành tại Tòa (Điều 212 khoản 1 BLTTDS). Hết 07 ngày mà không ai thay đổi ý kiến thì Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận; từ đó không thể kháng cáo nữa.
Quyết định công nhận sự thỏa thuận có thi hành án được không?
Được. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (Điều 213 BLTTDS). Bên kia không tự nguyện thực hiện thì bên có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án dân sự như với bản án.
Hòa giải tại Tòa án theo Luật 58/2020 có mất phí không?
Phần lớn là không: chi phí do ngân sách nhà nước bảo đảm. Các bên chỉ chịu chi phí trong một số trường hợp như tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch, chọn địa điểm hòa giải ngoài trụ sở Tòa án, hoặc cần phiên dịch tiếng nước ngoài (Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án).
Những gì nói khi hòa giải có bị dùng làm bằng chứng chống lại mình không?
Với hòa giải tại Tòa án theo Luật 58/2020: không, trừ khi chính người đã trình bày đồng ý hoặc luật buộc phải dùng (Điều 4 khoản 3). Lời khai tại phiên họp hòa giải trong tố tụng thì được ghi vào biên bản, cần cân nhắc khi thừa nhận tình tiết.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.