TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Tranh chấp lao động

Tiếng Anh: labour dispute, individual labour dispute, collective labour dispute, rights dispute, interest dispute

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Tranh chấp lao động là bất đồng về quyền, nghĩa vụ hoặc lợi ích giữa các bên trong quan hệ lao động, phát sinh từ lúc tuyển dụng, trong khi làm việc đến khi chấm dứt hợp đồng. Pháp luật đặt ra một lộ trình riêng — hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động, Tòa án — với thời hiệu ngắn hơn nhiều so với tranh chấp dân sự.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

Khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026). Phân loại tại điểm a, b khoản 1 và khoản 2, 3 cùng Điều.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba loại

  • Cá nhân: giữa người lao động với người sử dụng lao động; với doanh nghiệp đưa người đi làm việc ở nước ngoài; giữa người lao động thuê lại với bên thuê lại.
  • Tập thể về quyền: tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động khi hiểu và thực hiện khác nhau luật, thỏa ước, nội quy; hoặc khi bị phân biệt đối xử vì hoạt động công đoàn.
  • Tập thể về lợi ích: phát sinh trong thương lượng tập thể, hoặc khi một bên từ chối thương lượng. Chỉ loại này mới dẫn đến đình công.

Ngoài ra, Tòa án còn giải quyết tranh chấp liên quan đến lao động: học nghề, tập nghề; cho thuê lại lao động; quyền công đoàn, kinh phí công đoàn; an toàn, vệ sinh lao động; bồi thường do đình công bất hợp pháp (khoản 3, 4 Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Lộ trình tranh chấp cá nhân

  1. Nộp yêu cầu cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân (Sở Nội vụ) hoặc trực tiếp cho hòa giải viên; trong 05 ngày làm việc, cơ quan này chuyển cho hòa giải viên, Hội đồng trọng tài hoặc hướng dẫn gửi Tòa án (khoản 3 Điều 181).
  2. Hòa giải viên lao động phải kết thúc hòa giải trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu (khoản 2 Điều 188). Đây là bước bắt buộc, trừ sáu nhóm: sa thải, bị đơn phương chấm dứt; bồi thường, trợ cấp khi chấm dứt; người giúp việc gia đình; các loại bảo hiểm; bồi thường với doanh nghiệp đưa người đi làm việc ở nước ngoài; người lao động thuê lại với bên thuê lại.
  3. Hòa giải không thành, quá hạn không hòa giải, hoặc thuộc sáu nhóm trên: chọn Hội đồng trọng tài lao động (khi hai bên đồng thuận) hoặc Tòa án nhân dân khu vực.

Thời hiệu

Tính từ ngày phát hiện hành vi vi phạm: 06 tháng yêu cầu hòa giải viên, 09 tháng yêu cầu Hội đồng trọng tài, 01 năm khởi kiện ra Tòa (Điều 190). Thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu.

Phân biệt tranh chấp lao động cá nhân với tranh chấp lao động tập thể

Tiêu chíCá nhânTập thể
Bên tranh chấp phía người lao độngTừng người lao động (kể cả nhiều người cùng kiện)Tổ chức đại diện người lao động
Hòa giải bắt buộcCó, trừ sáu nhóm luật liệt kêLuôn bắt buộc
Tòa án giải quyếtCóChỉ tranh chấp về quyền; tranh chấp về lợi ích không ra Tòa
Đình côngKhôngChỉ với tranh chấp về lợi ích, sau hòa giải hoặc trọng tài không thành
Thời hiệu06 – 09 – 12 thángVề quyền: 06 – 09 – 12 tháng; về lợi ích: không quy định thời hiệu

Ví dụ tình huống

Anh Phan Văn Hùng, thợ hàn tại một công ty cơ khí ở tỉnh Hưng Yên, ngày 05/8/2026 nhận bảng lương tháng 7 và phát hiện công ty tính làm thêm giờ ngày Chủ nhật chỉ 150% thay vì ít nhất 200%, thiếu 2.400.000 đồng. Anh vẫn đang làm việc, nên đây là tranh chấp cá nhân về tiền lương — không thuộc sáu nhóm được miễn hòa giải. Nếu anh nộp đơn thẳng ra Tòa, đơn có thể bị trả lại vì chưa đủ điều kiện khởi kiện.

Anh nộp yêu cầu tại Sở Nội vụ tỉnh ngày 20/8/2026. Sở chuyển cho hòa giải viên; phiên hòa giải ngày 01/9 không thành vì công ty cho rằng Chủ nhật là ngày làm việc theo lịch ca. Từ đây anh khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi công ty đặt trụ sở, hạn chót là 05/8/2027 (01 năm kể từ ngày phát hiện), và được miễn án phí vì là yêu cầu đòi tiền lương. Trong lúc chờ, công ty không được điều chuyển, cắt ca của anh để gây sức ép (Điều 186).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chọn trọng tài thì không đồng thời kiện: chỉ được ra Tòa khi Ban trọng tài không được thành lập trong 07 ngày làm việc, không ra quyết định trong 30 ngày, hoặc quyết định không được thi hành (Điều 189).
  • Khiếu nại song song: người bị kỷ luật, bị buộc bồi thường có thể khiếu nại với người sử dụng lao động, cơ quan có thẩm quyền, hoặc đi đường tranh chấp lao động cá nhân (Điều 131 BLLĐ, Điều 73 Nghị định 145/2020).
  • Tòa án: từ 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm mọi tranh chấp, yêu cầu về lao động (Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15); Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm.
  • Chứng cứ nên giữ: hợp đồng, bảng lương, tin nhắn giao việc, chấm công, quyết định kỷ luật. Bên sử dụng lao động có nghĩa vụ cung cấp tài liệu liên quan quá trình làm việc khi người lao động yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng (khoản 3 Điều 48).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: “Mọi tranh chấp lao động đều phải hòa giải trước.” — Đúng: sáu nhóm được kiện thẳng, trong đó có sa thải và đơn phương chấm dứt.
  • Sai: “Thời hiệu 03 năm như kiện dân sự.” — Đúng: chỉ 01 năm với khởi kiện tranh chấp cá nhân; để quá là mất quyền yêu cầu Tòa giải quyết.
  • Sai: “Nhiều công nhân cùng đòi lương là tranh chấp tập thể.” — Đúng: nếu từng người đòi quyền lợi của chính mình, đó là nhiều tranh chấp cá nhân; tranh chấp tập thể do tổ chức đại diện người lao động đứng ra.
  • Sai: “Đang tranh chấp thì cứ nghỉ làm để gây áp lực.” — Đúng: không bên nào được hành động đơn phương chống lại bên kia khi tranh chấp đang được giải quyết trong thời hạn luật định.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng labour dispute; tranh chấp cá nhân là individual labour dispute, tập thể là collective labour dispute. Cách chia của ILO tương ứng chính xác: rights dispute (về quyền) và interest dispute (về lợi ích). Không dùng industrial dispute trong văn bản pháp lý Việt Nam — từ này của luật Anh, Úc bao hàm chủ yếu tranh chấp tập thể.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 131, 179–197 — còn hiệu lực (hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, Điều 32, 33, 35 — sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025.
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 73, 92–104 — còn hiệu lực.
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, điểm a khoản 1 Điều 12 — miễn án phí cho người lao động.

Hỏi đáp nhanh

Bị sa thải thì có phải nhờ hòa giải viên trước khi kiện không?

Không. Tranh chấp về sa thải, bị đơn phương chấm dứt hợp đồng, về bồi thường, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng và về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được khởi kiện thẳng ra Tòa (khoản 1 Điều 188 BLLĐ). Thời hiệu là 01 năm kể từ ngày phát hiện quyền lợi bị vi phạm, thường là ngày nhận quyết định.

Người lao động kiện công ty có phải nộp tiền tạm ứng án phí không?

Người lao động khởi kiện đòi lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc về sa thải, chấm dứt hợp đồng trái pháp luật được miễn án phí, nên không phải nộp tạm ứng (điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Tranh chấp lao động khác thì vẫn có thể phải nộp.

Hòa giải thành rồi mà công ty không trả tiền thì làm sao?

Biên bản hòa giải thành không có tính cưỡng chế như bản án. Nếu một bên không thực hiện, bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc khởi kiện tại Tòa án (khoản 6 Điều 188 BLLĐ; khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Các loại tranh chấp lao động bao gồm:
a) Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;
b) Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.

Theo khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động. Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.

Theo khoản 7 Điều 3 Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018

Được nhắc tới trong văn bản

"Tranh chấp lao động" xuất hiện trong 61 điều thuộc 11 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH1434 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH1226 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP13 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH132 điều
  • Luật Công đoàn số 50/2024/QH152 điều
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 28/2020/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 05/2015/NĐ-CP2 điều

Xem đủ 12 văn bản →

  • Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của…

  • Điều 53. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động; b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại …

  • Điều 67. Nội dung thương lượng tập thể — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ao động và tổ chức đại diện người lao động; 6. Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động; 7. Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc; 8. Nội dung khác mà một hoặc c…

  • Điều 71. Thương lượng tập thể không thành — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …thuận. 2. Khi thương lượng không thành, các bên thương lượng tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật này. Trong khi đang giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đại diện người lao động không được tổ chức đình công.

  • Điều 79. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ng xem xét giải quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật.

Xem đủ 61 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989