TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Thỏa ước lao động tập thể

Tiếng Anh: collective labour agreement, collective bargaining agreement, sectoral collective agreement, multi-employer collective agreement, extension, labour convention

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản, ghi những điều kiện lao động mà người sử dụng lao động cam kết với cả tập thể người lao động. Nội dung không được trái luật và được khuyến khích có lợi hơn luật; khi có hiệu lực, thỏa ước đứng trên hợp đồng lao động cá nhân và quy chế nội bộ ở những điểm có lợi cho người lao động.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản.

Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.

2. Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.

Điều 75 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; Mục 3 Chương V không bị sửa đổi trong văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).

Giải nghĩa dễ hiểu

Từ bàn thương lượng tới văn bản có hiệu lực

  1. Thương lượng giữa tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động, lập biên bản các nội dung thống nhất.
  2. Lấy ý kiến: với thỏa ước doanh nghiệp, dự thảo phải được lấy ý kiến toàn bộ người lao động và chỉ được ký khi trên 50% biểu quyết tán thành. Thỏa ước ngành lấy ý kiến ban lãnh đạo các tổ chức đại diện tại doanh nghiệp tham gia; thỏa ước nhiều doanh nghiệp thì chỉ doanh nghiệp nào có trên 50% tán thành mới được ký (Điều 76).
  3. Ký bởi đại diện hợp pháp các bên; nếu thương lượng qua Hội đồng thương lượng tập thể thì có thêm chữ ký Chủ tịch Hội đồng.
  4. Gửi 01 bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính (Sở Nội vụ) trong 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 77) và công bố cho người lao động.

Hiệu lực và thời hạn (Điều 78)

Ngày có hiệu lực do các bên ghi trong thỏa ước; không ghi thì có hiệu lực từ ngày ký. Thời hạn từ 01 năm đến 03 năm, được đặt thời hạn khác nhau cho từng nội dung, ví dụ tiền ăn ca 01 năm, chế độ phép tăng thêm 03 năm.

Thỏa ước nào thắng

Khi thỏa ước doanh nghiệp, thỏa ước nhiều doanh nghiệp và thỏa ước ngành quy định khác nhau, áp dụng nội dung có lợi nhất cho người lao động (Điều 81). Thỏa ước ngành hoặc nhiều doanh nghiệp chiếm trên 75% người lao động hoặc trên 75% doanh nghiệp cùng ngành trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao có thể được cơ quan có thẩm quyền mở rộng phạm vi áp dụng cho các doanh nghiệp cùng ngành trong khu đó (Điều 84).

Phân biệt thỏa ước lao động tập thể với nội quy lao động

Tiêu chíThỏa ước lao động tập thểNội quy lao động
Bản chấtThỏa thuận hai bên qua thương lượngVăn bản do người sử dụng lao động ban hành
Ý kiến người lao độngTrên 50% phải tán thành mới được kýChỉ tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tại cơ sở (nơi có tổ chức này)
Thủ tục với Nhà nướcGửi bản sao cho Sở trong 10 ngàyTừ 10 người lao động trở lên phải đăng ký; có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhận đủ hồ sơ
Thời hạn01–03 nămKhông giới hạn đến khi sửa, thay
Nội dung trọng tâmQuyền lợi cao hơn luật: lương, phụ cấp, phép, bữa ănKỷ luật lao động, trật tự, an toàn, hành vi vi phạm và hình thức xử lý

Ví dụ tình huống

Công ty TNHH Linh kiện Điện tử Vĩnh Phúc Xanh (2.400 lao động, khu công nghiệp thuộc tỉnh Phú Thọ) và công đoàn cơ sở thương lượng xong ngày 15/6/2026: phụ cấp chuyên cần 400.000 đồng/tháng, tiền ăn ca 30.000 đồng/bữa, thêm 01 ngày phép cho người làm ca đêm.

  • Công đoàn lấy phiếu ngày 22–24/6: 1.320 người tán thành, tức 55% trên tổng 2.400 người (không phải trên số người đi bỏ phiếu). Đủ điều kiện ký; hai bên ký ngày 26/6, ghi hiệu lực từ 01/7/2026, thời hạn 02 năm.
  • Công ty phải gửi 01 bản cho Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ chậm nhất 06/7/2026 và niêm yết, phổ biến cho người lao động.
  • Chị Vũ Thị Hằng ký hợp đồng từ năm 2024 với phụ cấp chuyên cần 200.000 đồng: từ 01/7/2026 được hưởng 400.000 đồng theo thỏa ước dù chưa ký phụ lục hợp đồng.
  • Thỏa ước hết hạn 30/6/2028. Từ khoảng 01/4/2028 (90 ngày trước) hai bên có thể thương lượng kéo dài hoặc ký mới. Nếu đến 30/6/2028 vẫn đang thương lượng, thỏa ước cũ tiếp tục áp dụng tối đa 90 ngày, tức đến 28/9/2028, trừ khi các bên thỏa thuận khác (Điều 83).

Nếu phiếu tán thành chỉ đạt 1.150/2.400 (47,9%) mà hai bên vẫn ký, thỏa ước có nguy cơ bị Tòa án tuyên vô hiệu toàn bộ vì không tuân thủ quy trình ký kết.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Vô hiệu từng phần khi một số nội dung trái luật; vô hiệu toàn bộ khi toàn bộ nội dung trái luật, người ký không đúng thẩm quyền, hoặc sai quy trình thương lượng, ký kết (Điều 86). Phần vô hiệu được giải quyết theo pháp luật và thỏa thuận hợp pháp trong hợp đồng lao động (Điều 88).
  • Luật thay đổi làm thỏa ước không còn phù hợp thì các bên phải sửa; trong lúc sửa, quyền lợi thực hiện theo luật (Điều 82 khoản 2).
  • Chia, tách, sáp nhập, bán, chuyển đổi doanh nghiệp: người sử dụng lao động kế tiếp và tổ chức đại diện thương lượng tiếp tục, sửa đổi thỏa ước cũ hoặc ký mới căn cứ phương án sử dụng lao động (Điều 80).
  • Gia nhập, rút khỏi thỏa ước ngành hoặc nhiều doanh nghiệp cần sự đồng thuận của tất cả thành viên; được rút khi có khó khăn đặc biệt trong sản xuất, kinh doanh (Điều 85).
  • Mọi chi phí thương lượng, ký, sửa đổi, gửi và công bố thỏa ước do người sử dụng lao động chi trả (Điều 89).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Chỉ đoàn viên công đoàn mới được hưởng thỏa ước." — Đúng: thỏa ước doanh nghiệp áp dụng cho toàn bộ người lao động, kể cả người vào sau.
  • Sai: "Trên 50% số người có mặt bỏ phiếu là đủ." — Đúng: thỏa ước doanh nghiệp cần trên 50% người lao động của doanh nghiệp tán thành.
  • Sai: "Thỏa ước phải được Sở phê duyệt mới có hiệu lực." — Đúng: có hiệu lực theo ngày các bên ghi hoặc ngày ký; gửi Sở là nghĩa vụ trong 10 ngày.
  • Sai: "Hết hạn là các chế độ mất ngay." — Đúng: đang thương lượng thì thỏa ước cũ còn áp dụng tối đa 90 ngày.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng collective labour agreement hoặc collective bargaining agreement (viết tắt CBA trong tài liệu doanh nghiệp). Thỏa ước ngành là sectoral collective agreement; thỏa ước nhiều doanh nghiệp là multi-employer collective agreement; mở rộng phạm vi áp dụng là extension của thỏa ước. Không dịch là labour convention, vì "convention" dễ hiểu thành công ước quốc tế.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 75–89, 118–121, 179 — còn hiệu lực (hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khoản 1 Điều 33 — yêu cầu tuyên bố thỏa ước vô hiệu; sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15 về Tòa án nhân dân khu vực.

Hỏi đáp nhanh

Người vào làm sau khi thỏa ước đã ký có được hưởng các chế độ trong thỏa ước không?

Có. Người lao động vào làm sau ngày thỏa ước có hiệu lực cũng có quyền và nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước đang có hiệu lực (Điều 79 khoản 1). Thỏa ước doanh nghiệp áp dụng cho toàn bộ người lao động của doanh nghiệp, không phân biệt có là đoàn viên công đoàn hay không (Điều 78 khoản 2).

Hợp đồng lao động ghi phụ cấp thấp hơn thỏa ước thì theo cái nào?

Theo thỏa ước. Quyền lợi trong hợp đồng ký trước ngày thỏa ước có hiệu lực mà thấp hơn thỏa ước thì phải thực hiện theo thỏa ước; quy chế của công ty chưa phù hợp phải sửa, trong lúc chưa sửa thì áp dụng thỏa ước (Điều 79 khoản 2).

Công ty không thực hiện đúng thỏa ước thì người lao động làm gì?

Bên cho rằng bên kia vi phạm có quyền yêu cầu thi hành đúng; không giải quyết được thì yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền (Điều 79 khoản 3): qua hòa giải viên lao động, sau đó Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án. Từng người lao động bị thiệt cũng có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp cá nhân đối với khoản của mình.

Ai có quyền tuyên bố thỏa ước vô hiệu?

Chỉ Tòa án nhân dân (Điều 87). Yêu cầu tuyên bố thỏa ước vô hiệu là việc lao động thuộc thẩm quyền Tòa án (khoản 1 Điều 33 BLTTDS); sơ thẩm do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết từ 01/7/2025.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.

Theo khoản 1 Điều 75 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể. Thỏa ước lao động tập thể gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định.

Theo khoản 1 Điều 73 Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018

Được nhắc tới trong văn bản

"Thỏa ước lao động tập thể" xuất hiện trong 83 điều thuộc 28 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Lao động số 10/2012/QH1234 điều
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH1429 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP9 điều
  • Nghị định số 05/2015/NĐ-CP6 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH134 điều
  • Luật Công đoàn số 50/2024/QH154 điều
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH133 điều
  • Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH153 điều

Xem đủ 29 văn bản →

  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …của pháp luật. 2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao độ…

  • Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ủa pháp luật; c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao độn…

  • Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …p tác và trung thực. 2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

  • Điều 32. Làm việc không trọn thời gian — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …hường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động. 3. …

  • Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản. 3. Người sử dụ…

Xem đủ 83 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…
  • Thời giờ nghỉ ngơiThời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian người lao động không phải làm việc theo luật, gồm nghỉ giữa giờ, nghỉ …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989