Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản, ghi những điều kiện lao động mà người sử dụng lao động cam kết với cả tập thể người lao động. Nội dung không được trái luật và được khuyến khích có lợi hơn luật; khi có hiệu lực, thỏa ước đứng trên hợp đồng lao động cá nhân và quy chế nội bộ ở những điểm có lợi cho người lao động.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản.
Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.
2. Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.
Điều 75 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; Mục 3 Chương V không bị sửa đổi trong văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
Giải nghĩa dễ hiểu
Từ bàn thương lượng tới văn bản có hiệu lực
- Thương lượng giữa tổ chức đại diện người lao động và người sử dụng lao động, lập biên bản các nội dung thống nhất.
- Lấy ý kiến: với thỏa ước doanh nghiệp, dự thảo phải được lấy ý kiến toàn bộ người lao động và chỉ được ký khi trên 50% biểu quyết tán thành. Thỏa ước ngành lấy ý kiến ban lãnh đạo các tổ chức đại diện tại doanh nghiệp tham gia; thỏa ước nhiều doanh nghiệp thì chỉ doanh nghiệp nào có trên 50% tán thành mới được ký (Điều 76).
- Ký bởi đại diện hợp pháp các bên; nếu thương lượng qua Hội đồng thương lượng tập thể thì có thêm chữ ký Chủ tịch Hội đồng.
- Gửi 01 bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính (Sở Nội vụ) trong 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 77) và công bố cho người lao động.
Hiệu lực và thời hạn (Điều 78)
Ngày có hiệu lực do các bên ghi trong thỏa ước; không ghi thì có hiệu lực từ ngày ký. Thời hạn từ 01 năm đến 03 năm, được đặt thời hạn khác nhau cho từng nội dung, ví dụ tiền ăn ca 01 năm, chế độ phép tăng thêm 03 năm.
Thỏa ước nào thắng
Khi thỏa ước doanh nghiệp, thỏa ước nhiều doanh nghiệp và thỏa ước ngành quy định khác nhau, áp dụng nội dung có lợi nhất cho người lao động (Điều 81). Thỏa ước ngành hoặc nhiều doanh nghiệp chiếm trên 75% người lao động hoặc trên 75% doanh nghiệp cùng ngành trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao có thể được cơ quan có thẩm quyền mở rộng phạm vi áp dụng cho các doanh nghiệp cùng ngành trong khu đó (Điều 84).
Phân biệt thỏa ước lao động tập thể với nội quy lao động
| Tiêu chí | Thỏa ước lao động tập thể | Nội quy lao động |
|---|---|---|
| Bản chất | Thỏa thuận hai bên qua thương lượng | Văn bản do người sử dụng lao động ban hành |
| Ý kiến người lao động | Trên 50% phải tán thành mới được ký | Chỉ tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tại cơ sở (nơi có tổ chức này) |
| Thủ tục với Nhà nước | Gửi bản sao cho Sở trong 10 ngày | Từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký; có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhận đủ hồ sơ |
| Thời hạn | 01–03 năm | Không giới hạn đến khi sửa, thay |
| Nội dung trọng tâm | Quyền lợi cao hơn luật: lương, phụ cấp, phép, bữa ăn | Kỷ luật lao động, trật tự, an toàn, hành vi vi phạm và hình thức xử lý |
Ví dụ tình huống
Công ty TNHH Linh kiện Điện tử Vĩnh Phúc Xanh (2.400 lao động, khu công nghiệp thuộc tỉnh Phú Thọ) và công đoàn cơ sở thương lượng xong ngày 15/6/2026: phụ cấp chuyên cần 400.000 đồng/tháng, tiền ăn ca 30.000 đồng/bữa, thêm 01 ngày phép cho người làm ca đêm.
- Công đoàn lấy phiếu ngày 22–24/6: 1.320 người tán thành, tức 55% trên tổng 2.400 người (không phải trên số người đi bỏ phiếu). Đủ điều kiện ký; hai bên ký ngày 26/6, ghi hiệu lực từ 01/7/2026, thời hạn 02 năm.
- Công ty phải gửi 01 bản cho Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ chậm nhất 06/7/2026 và niêm yết, phổ biến cho người lao động.
- Chị Vũ Thị Hằng ký hợp đồng từ năm 2024 với phụ cấp chuyên cần 200.000 đồng: từ 01/7/2026 được hưởng 400.000 đồng theo thỏa ước dù chưa ký phụ lục hợp đồng.
- Thỏa ước hết hạn 30/6/2028. Từ khoảng 01/4/2028 (90 ngày trước) hai bên có thể thương lượng kéo dài hoặc ký mới. Nếu đến 30/6/2028 vẫn đang thương lượng, thỏa ước cũ tiếp tục áp dụng tối đa 90 ngày, tức đến 28/9/2028, trừ khi các bên thỏa thuận khác (Điều 83).
Nếu phiếu tán thành chỉ đạt 1.150/2.400 (47,9%) mà hai bên vẫn ký, thỏa ước có nguy cơ bị Tòa án tuyên vô hiệu toàn bộ vì không tuân thủ quy trình ký kết.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Vô hiệu từng phần khi một số nội dung trái luật; vô hiệu toàn bộ khi toàn bộ nội dung trái luật, người ký không đúng thẩm quyền, hoặc sai quy trình thương lượng, ký kết (Điều 86). Phần vô hiệu được giải quyết theo pháp luật và thỏa thuận hợp pháp trong hợp đồng lao động (Điều 88).
- Luật thay đổi làm thỏa ước không còn phù hợp thì các bên phải sửa; trong lúc sửa, quyền lợi thực hiện theo luật (Điều 82 khoản 2).
- Chia, tách, sáp nhập, bán, chuyển đổi doanh nghiệp: người sử dụng lao động kế tiếp và tổ chức đại diện thương lượng tiếp tục, sửa đổi thỏa ước cũ hoặc ký mới căn cứ phương án sử dụng lao động (Điều 80).
- Gia nhập, rút khỏi thỏa ước ngành hoặc nhiều doanh nghiệp cần sự đồng thuận của tất cả thành viên; được rút khi có khó khăn đặc biệt trong sản xuất, kinh doanh (Điều 85).
- Mọi chi phí thương lượng, ký, sửa đổi, gửi và công bố thỏa ước do người sử dụng lao động chi trả (Điều 89).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Chỉ đoàn viên công đoàn mới được hưởng thỏa ước." — Đúng: thỏa ước doanh nghiệp áp dụng cho toàn bộ người lao động, kể cả người vào sau.
- Sai: "Trên 50% số người có mặt bỏ phiếu là đủ." — Đúng: thỏa ước doanh nghiệp cần trên 50% người lao động của doanh nghiệp tán thành.
- Sai: "Thỏa ước phải được Sở phê duyệt mới có hiệu lực." — Đúng: có hiệu lực theo ngày các bên ghi hoặc ngày ký; gửi Sở là nghĩa vụ trong 10 ngày.
- Sai: "Hết hạn là các chế độ mất ngay." — Đúng: đang thương lượng thì thỏa ước cũ còn áp dụng tối đa 90 ngày.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng collective labour agreement hoặc collective bargaining agreement (viết tắt CBA trong tài liệu doanh nghiệp). Thỏa ước ngành là sectoral collective agreement; thỏa ước nhiều doanh nghiệp là multi-employer collective agreement; mở rộng phạm vi áp dụng là extension của thỏa ước. Không dịch là labour convention, vì "convention" dễ hiểu thành công ước quốc tế.
Thuật ngữ liên quan
- Thương lượng tập thể — quá trình tạo ra thỏa ước.
- Nội quy lao động — văn bản nội bộ do người sử dụng lao động ban hành, phải phù hợp thỏa ước.
- Tranh chấp lao động tập thể — phát sinh khi hiểu và thực hiện thỏa ước khác nhau.
- Công đoàn — bên ký thỏa ước phía người lao động.
- Hợp đồng lao động — điều khoản thấp hơn thỏa ước phải theo thỏa ước.
- Phụ cấp lương — nội dung hay được thỏa ước nâng cao hơn luật.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 75–89, 118–121, 179 — còn hiệu lực (hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khoản 1 Điều 33 — yêu cầu tuyên bố thỏa ước vô hiệu; sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15 về Tòa án nhân dân khu vực.
Hỏi đáp nhanh
Người vào làm sau khi thỏa ước đã ký có được hưởng các chế độ trong thỏa ước không?
Có. Người lao động vào làm sau ngày thỏa ước có hiệu lực cũng có quyền và nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước đang có hiệu lực (Điều 79 khoản 1). Thỏa ước doanh nghiệp áp dụng cho toàn bộ người lao động của doanh nghiệp, không phân biệt có là đoàn viên công đoàn hay không (Điều 78 khoản 2).
Hợp đồng lao động ghi phụ cấp thấp hơn thỏa ước thì theo cái nào?
Theo thỏa ước. Quyền lợi trong hợp đồng ký trước ngày thỏa ước có hiệu lực mà thấp hơn thỏa ước thì phải thực hiện theo thỏa ước; quy chế của công ty chưa phù hợp phải sửa, trong lúc chưa sửa thì áp dụng thỏa ước (Điều 79 khoản 2).
Công ty không thực hiện đúng thỏa ước thì người lao động làm gì?
Bên cho rằng bên kia vi phạm có quyền yêu cầu thi hành đúng; không giải quyết được thì yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền (Điều 79 khoản 3): qua hòa giải viên lao động, sau đó Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án. Từng người lao động bị thiệt cũng có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp cá nhân đối với khoản của mình.
Ai có quyền tuyên bố thỏa ước vô hiệu?
Chỉ Tòa án nhân dân (Điều 87). Yêu cầu tuyên bố thỏa ước vô hiệu là việc lao động thuộc thẩm quyền Tòa án (khoản 1 Điều 33 BLTTDS); sơ thẩm do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết từ 01/7/2025.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.