TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Đầu tư

Khu kinh tế

Tiếng Anh: economic zone, coastal economic zone, border-gate economic zone, non-tariff zone

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Khu kinh tế là một vùng lãnh thổ rộng, có ranh giới xác định, được Thủ tướng quyết định thành lập để hút đầu tư, bên trong chia thành nhiều khu chức năng — khu phi thuế quan, khu công nghiệp, cảng, khu đô thị, khu du lịch. Dự án trong khu kinh tế được hưởng ưu đãi như ở địa bàn đặc biệt khó khăn, thời hạn hoạt động tối đa 70 năm và giải quyết thủ tục tại một đầu mối là Ban quản lý khu kinh tế.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

Khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/3/2026); khoản 13 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP dùng cùng định nghĩa.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba loại khu kinh tế

  • Khu kinh tế ven biển: lập ở khu vực ven biển và địa bàn lân cận.
  • Khu kinh tế cửa khẩu: lập ở khu vực biên giới đất liền và địa bàn lân cận.
  • Khu kinh tế chuyên biệt: lập ở vùng kinh tế trọng điểm, hành lang phát triển, khu vực động lực được xác định trong quy hoạch vùng.

Khoản 14–16 Điều 2 và khoản 1 Điều 14 Nghị định 35/2022/NĐ-CP.

Ai thành lập, điều kiện gì

Thủ tướng quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh giới khu kinh tế (khoản 1 Điều 21 Nghị định 35/2022). Điều kiện: phù hợp quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và có trong danh mục khu kinh tế của tỉnh; huy động được nguồn lực xây hạ tầng; có hiệu quả kinh tế – xã hội; bảo đảm môi trường, quốc phòng, an ninh (khoản 2 Điều 14). Diện tích lệch không quá 1% và không quá 200 ha so với quyết định thành lập thì không phải điều chỉnh ranh giới, chỉ cần phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu.

Ba điểm đặc thù với nhà đầu tư

  • Thời hạn dự án trong khu kinh tế không quá 70 năm, ngoài khu kinh tế không quá 50 năm (khoản 1, 2 Điều 31 Luật Đầu tư).
  • Ưu đãi địa bàn như địa bàn đặc biệt khó khăn (điểm a khoản 7 Điều 22 Nghị định 96/2026), áp dụng từ thời điểm khu được thành lập (khoản 2 Điều 22 Nghị định 35/2022).
  • Thủ tục tại chỗ: Ban quản lý khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và chấp thuận chủ trương cho dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh nằm trong khu, phù hợp quy hoạch (khoản 4 Điều 25, khoản 1 Điều 27 Luật Đầu tư). Dự án trong khu chức năng có thể chọn thủ tục đầu tư đặc biệt (Điều 28).

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Khu kinh tế nằm trong danh sách địa bàn ưu đãi thuế (điểm c khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025). Dự án mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được thuế suất 10% (điểm d khoản 1 Điều 13); khu kinh tế không nằm trên các địa bàn đó thì hưởng nhóm thuế suất ưu đãi thấp hơn tại khoản 4 Điều 13, kèm miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% tối đa 04 năm tiếp theo (khoản 2 Điều 14).

Phân biệt khu kinh tế với khu công nghiệp và đặc khu

Tiêu chíKhu kinh tếKhu công nghiệpĐặc khu
Bản chấtĐịa bàn ưu đãi, nhiều khu chức năngĐịa bàn chỉ dành cho sản xuất công nghiệpĐơn vị hành chính cấp xã ở hải đảo (từ 01/7/2025)
Ai lậpThủ tướngHình thành khi dự án hạ tầng được chấp thuậnỦy ban Thường vụ Quốc hội khi sắp xếp đơn vị hành chính
Có dân cư, chính quyềnCó dân cư; không có chính quyền riêng, Ban quản lý chỉ quản lý đầu tưKhông có nơi thường trúCó chính quyền địa phương
Ưu đãi địa bànNhư đặc biệt khó khănNhư khó khănTheo phân loại địa bàn của xã
Thời hạn dự án tối đa70 năm50 năm nếu khu nằm ngoài khu kinh tế (trừ trường hợp được kéo dài)50 năm; tới 70 năm nếu thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty CP Năng lượng Biển Bắc muốn làm kho chứa và cảng nhập khí hóa lỏng trong một khu kinh tế ven biển tại tỉnh Thanh Hóa, dự kiến khai thác 60 năm. Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương cấp tỉnh và phù hợp quy hoạch chung khu kinh tế, nên Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận chủ trương, không qua Chủ tịch UBND tỉnh. Thời hạn 60 năm hợp lệ vì trong khu kinh tế trần là 70 năm; nếu cùng dự án đặt ngoài khu kinh tế, công ty phải chứng minh thuộc trường hợp đặc biệt mới được vượt 50 năm.

Tình huống 2. Hai doanh nghiệp cùng mở nhà máy năm 2026 trong khu kinh tế cửa khẩu tại Lào Cai. Doanh nghiệp A đặt ở xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn được thuế suất 10%; doanh nghiệp B ở phường không thuộc địa bàn khó khăn chỉ hưởng nhóm ưu đãi thấp hơn và miễn 02 năm, giảm 04 năm. Trước khi ký thuê đất, nên đề nghị Ban quản lý xác nhận địa bàn ưu đãi của đúng thửa đất theo danh sách xã do UBND tỉnh công bố sau sắp xếp (khoản 8 Điều 22 Nghị định 96/2026).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Khu phi thuế quan trong khu kinh tế được xác định trong quy hoạch chung xây dựng khu; hàng hóa ra vào nội địa chịu chế độ xuất nhập khẩu, không phải mọi lô đất trong khu kinh tế đều “phi thuế quan”.
  • Đất đai: theo pháp luật đất đai, Ban quản lý khu kinh tế giao lại đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư trong khu.
  • Loại trừ: dự án khai thác khoáng sản, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô, tàu bay, du thuyền), nhà ở thương mại không hưởng ưu đãi địa bàn dù nằm trong khu kinh tế (khoản 7 Điều 14 Luật Đầu tư).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: khu kinh tế là đặc khu. — Đúng: đặc khu là đơn vị hành chính có chính quyền; khu kinh tế chỉ là địa bàn ưu đãi đầu tư, có thể trùng một phần lãnh thổ với đặc khu.
  • Sai: dự án trong khu kinh tế đương nhiên được 70 năm. — Đúng: 70 năm là trần; cơ quan có thẩm quyền quyết thời hạn theo mục tiêu, quy mô dự án.
  • Sai: toàn khu kinh tế cùng một mức thuế ưu đãi. — Đúng: phụ thuộc xã nơi đặt dự án có thuộc địa bàn khó khăn hay không.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Khu kinh tế là economic zone; khu kinh tế ven biển là coastal economic zone; khu kinh tế cửa khẩu là border-gate economic zone; khu phi thuế quan là non-tariff zone. Không nên dịch là special economic zone (SEZ): ở Việt Nam chữ “đặc khu” nay chỉ đơn vị hành chính, dịch như vậy dễ gây nhầm trong hợp đồng.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, khoản 17 Điều 3; Điều 14, 15, 25, 27, 28, 31 — hiệu lực từ 01/3/2026.
  • Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế (đã sửa đổi, bổ sung), Điều 2, 14–22 — còn hiệu lực.
  • Nghị định 96/2026/NĐ-CP, Điều 22 — hiệu lực từ 31/3/2026.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (đã sửa đổi, bổ sung), Điều 12–14.

Hỏi đáp nhanh

Mua căn hộ trong khu kinh tế có được ưu đãi gì không?

Không. Ưu đãi khu kinh tế dành cho dự án đầu tư kinh doanh; dự án nhà ở thương mại còn bị loại khỏi ưu đãi địa bàn (khoản 7 Điều 14 Luật Đầu tư). Người mua nhà chịu thuế, phí như ở nơi khác.

Doanh nghiệp đã ở trong khu vực trước khi khu kinh tế được thành lập có được hưởng ưu đãi không?

Ưu đãi địa bàn khu kinh tế áp dụng kể từ thời điểm khu được thành lập (khoản 2 Điều 22 Nghị định 35/2022). Ưu đãi gắn với dự án mới hoặc mở rộng, nên doanh nghiệp cũ chỉ hưởng cho phần dự án đầu tư mới, mở rộng sau thời điểm đó, nếu đáp ứng điều kiện.

Khu kinh tế khác khu thương mại tự do thế nào?

Luật Đầu tư 2025 liệt kê khu thương mại tự do là một địa bàn ưu đãi riêng (điểm b khoản 2 Điều 15), được hưởng như địa bàn đặc biệt khó khăn giống khu kinh tế. Khu thương mại tự do được lập theo cơ chế đặc thù do Quốc hội cho phép ở từng địa phương, còn khu kinh tế lập theo Nghị định 35/2022.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

Theo khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Khu kinh tế" xuất hiện trong 275 điều thuộc 104 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 105 văn bản →

  • Điều 84. Mở rộng phạm vi áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ười lao động hoặc trên 75% doanh nghiệp cùng ngành, nghề, lĩnh vực trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thì người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện của người lao động tại đó đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định …

  • Điều 150. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ông dân Việt Nam làm việc cho các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc làm việc cho cá nhân là công dân nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật Việt Nam và được pháp luật bảo vệ. 3. …

  • Điều 102. Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …thông kết nối cảng; phương án điều tiết hợp lý luồng hàng hóa gắn với việc phát triển các khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực; c) Xác định vị trí, quy mô, công năng, diện tích cảng; p…

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    …iển thành phố là đô thị loại đặc biệt (sau đây gọi là đô thị đặc biệt), thành phố khác và khu kinh tế đặc biệt. 2. Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố khác là đô thị đặc biệt (sau đây gọi là Thành phố) được áp dụng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển đô thị đặ…

  • Điều 2. Giải thích từ ngữ — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khu kinh tế đặc biệt là xã, phường, đặc khu có vị trí chiến lược, được công nhận theo các tiêu chí quy định tại Luật này, được áp dụng các cơ chế, chính sách vượt trội để nâng cao năng lực cạnh tranh qu…

Xem đủ 275 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Đầu tư xem cả 25 thuật ngữ

  • Vốn đầu tưVốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo pháp luật dân sự, điều ước quốc tế mà nhà đầu tư bỏ ra để thực hiện h…
  • Điều kiện tiếp cận thị trườngĐiều kiện tiếp cận thị trường là điều kiện riêng mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi đầu tư vào ngành, …
  • Dự án đầu tưDự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh trên đ…
  • Nhà đầu tư nước ngoàiNhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thự…
  • Chấp thuận chủ trương đầu tưChấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận mục tiêu, địa điểm, quy mô, ti…
  • Nhà đầu tưNhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư n…
  • Hỗ trợ đầu tưHỗ trợ đầu tư là các biện pháp Nhà nước dùng nguồn lực, dịch vụ để giúp nhà đầu tư: hạ tầng, đào tạo nhân lực…
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanhHợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để cùng kinh doanh, chia lợi nhuận…
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đ…
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàiTổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tổ chức kinh tế khác thành lập theo…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989