TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Nhà ở - Chung cư

Nhà ở thương mại

Tiếng Anh: commercial housing, market-rate housing, off-plan housing, future-formed housing, off-plan sale, commercial property

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Nhà ở thương mại là nhà ở do doanh nghiệp đầu tư xây dựng theo dự án để bán, cho thuê mua hoặc cho thuê theo giá thị trường — căn hộ chung cư, nhà liền kề, biệt thự trong các khu đô thị. Người mua không cần thuộc đối tượng chính sách, nhưng tiền trả trước được pháp luật kiểm soát chặt để chống chiếm dụng vốn.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường.

Khoản 4 Điều 2 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 (hiệu lực từ 01/8/2024)

Giao dịch bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản chịu sự điều chỉnh của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 (khoản 2 Điều 1 Luật Nhà ở).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai được làm chủ đầu tư

Chủ đầu tư phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có vốn chủ sở hữu đủ theo luật (không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư với dự án dưới 20 ha, 15% với dự án từ 20 ha — điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản), có năng lực, kinh nghiệm, và có đất qua đấu giá, đấu thầu hoặc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất, đang có quyền sử dụng đất phù hợp (Điều 35, 36 Luật Nhà ở).

Bán nhà hình thành trong tương lai: bốn chốt chặn

  • Đủ điều kiện mới được bán: đã khởi công, có giấy tờ đất, giấy phép xây dựng; với chung cư phải nghiệm thu xong phần móng; và cơ quan quản lý kinh doanh bất động sản cấp tỉnh đã trả lời bằng văn bản là đủ điều kiện (Điều 24 Luật Kinh doanh bất động sản).
  • Cọc tối đa 5% giá bán, chỉ thu sau khi đủ điều kiện (khoản 5 Điều 23).
  • Thanh toán theo tiến độ: lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng kể cả cọc; trước khi bàn giao không quá 70% (bên bán có vốn đầu tư nước ngoài: 50%); trước khi người mua có giấy chứng nhận không quá 95% (Điều 25).
  • Bảo lãnh ngân hàng: chủ đầu tư phải có cam kết bảo lãnh của ngân hàng và chỉ được thu tiền sau khi người mua nhận thư bảo lãnh, trừ khi người mua chọn không nhận bảo lãnh bằng văn bản (Điều 26).

Nghĩa vụ nhà ở xã hội

Tại đô thị loại đặc biệt, I, II, III, chủ đầu tư nhà ở thương mại phải dành quỹ đất đã có hạ tầng để xây nhà ở xã hội, bố trí quỹ đất ở vị trí khác hoặc nộp tiền tương đương (khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở). Từ 10/10/2025, số tiền nộp thay gồm tiền sử dụng đất của 20% diện tích đất ở của dự án cộng chi phí hạ tầng tương ứng (Nghị định 261/2025/NĐ-CP).

Phân biệt nhà ở thương mại với nhà ở do cá nhân tự xây

Tiêu chíNhà ở thương mạiNhà ở cá nhân tự xây
Mục đíchKinh doanh: bán, cho thuê mua, cho thuêChủ yếu để ở
Hình thức phát triểnTheo dự án đầu tư xây dựng nhà ởTrên thửa đất riêng, không cần dự án
Chủ thểDoanh nghiệp kinh doanh bất động sảnCá nhân, hộ gia đình
Luật điều chỉnh giao dịchLuật Kinh doanh bất động sảnLuật Nhà ở, Bộ luật Dân sự
Bán khi chưa xây xongĐược, nếu đủ điều kiện và có bảo lãnhThông thường bán khi đã có nhà; cá nhân xây nhà nhiều tầng nhiều căn hộ để bán phải tuân thủ Điều 57

Ví dụ tình huống

Tháng 2/2026, anh Lý Hoàng Phúc được nhân viên môi giới mời “giữ chỗ” 200 triệu đồng cho căn hộ giá 3 tỷ đồng tại một dự án ở Đà Nẵng. Khi đó dự án mới san nền, chưa nghiệm thu phần móng, chưa có văn bản của Sở Xây dựng về việc đủ điều kiện bán. Khoản “giữ chỗ” này thực chất là thu tiền trái luật: chưa đủ điều kiện kinh doanh và vượt mức 5% (tối đa 150 triệu đồng). Anh Phúc có quyền đòi lại toàn bộ; chủ đầu tư có thể bị phạt 600–800 triệu đồng và buộc hoàn trả kèm lợi tức (điểm a khoản 2, điểm đ khoản 5 Điều 68 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).

Tháng 9/2026 dự án đủ điều kiện, anh ký hợp đồng mua bán. Lộ trình hợp pháp: lần đầu trả tối đa 900 triệu đồng (30%, đã gồm cọc); trước khi nhận nhà tổng cộng không quá 2,1 tỷ đồng (70%); trước khi có giấy chứng nhận không quá 2,85 tỷ đồng (95%); 150 triệu đồng cuối trả khi nhận sổ. Chủ đầu tư phải giao thư bảo lãnh trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hoặc thời hạn hai bên thỏa thuận, và chỉ được nhận tiền sau khi anh đã có thư bảo lãnh.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Không ủy quyền ký hợp đồng: chủ đầu tư không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, mua bán nhà hình thành trong tương lai (điểm d khoản 4 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản). Hợp đồng do sàn môi giới đứng tên ký là dấu hiệu rủi ro.
  • Huy động vốn trá hình: hợp đồng góp vốn, hợp tác đầu tư để được “ưu tiên mua” hoặc phân chia sản phẩm nhà ở là trái luật; mức phạt 200–300 triệu đồng (khoản 6 Điều 56 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).
  • Bàn giao: chỉ sau khi nghiệm thu nhà và hạ tầng kỹ thuật theo tiến độ; nhà bàn giao thô phải hoàn thiện toàn bộ mặt ngoài (khoản 4 Điều 37 Luật Nhà ở).
  • Người nước ngoài: chỉ được mua nhà ở thương mại trong dự án nằm trong danh mục cho phép, trong giới hạn số lượng.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: ký “phiếu giữ chỗ”, “thỏa thuận nguyên tắc” thì không bị luật cấm. Đúng: mọi khoản thu tiền trước khi dự án đủ điều kiện kinh doanh đều là thu tiền không đúng quy định, bất kể tên gọi.
  • Sai: chủ đầu tư được thu 70% ngay khi xây xong phần thô. Đúng: các lần thu phải phù hợp tiến độ xây dựng; 70% là mức trần trước khi bàn giao, không phải mốc theo phần thô.
  • Sai: nhà ở thương mại chỉ là căn hộ chung cư. Đúng: gồm cả nhà liền kề, biệt thự trong dự án.
  • Sai: mua của chủ đầu tư phải công chứng hợp đồng. Đúng: khi một bên là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, công chứng chỉ thực hiện nếu các bên yêu cầu (khoản 4 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản); hợp đồng mua bán giữa hai cá nhân mới bắt buộc công chứng.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng commercial housing (văn bản dịch chính thức) hoặc market-rate housing khi cần nhấn mạnh giá thị trường. Nhà hình thành trong tương lai: off-plan housing hoặc future-formed housing; bán nhà hình thành trong tương lai: off-plan sale. Không dịch “nhà ở thương mại” là commercial property, vì cụm này trong tiếng Anh chỉ văn phòng, cửa hàng — tức bất động sản không phải nhà ở.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Nhà ở số 27/2023/QH15: khoản 2 Điều 1, khoản 4 Điều 2, Điều 35–39, Điều 83.
  • Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 (hiệu lực 01/8/2024): Điều 9, 23–27.
  • Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Kinh doanh bất động sản, sửa đổi bởi Nghị định 54/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định 100/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP: Điều 19 (tiền nộp thay quỹ đất nhà ở xã hội).
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực 26/8/2026): Điều 56, Điều 68.

Hỏi đáp nhanh

Chủ đầu tư được thu cọc bao nhiêu khi bán căn hộ chưa xây xong?

Không quá 5% giá bán, và chỉ được thu khi nhà ở đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh; thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán (khoản 5 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản 2023). Thu cọc trước khi đủ điều kiện hoặc vượt 5% là trái luật, chủ đầu tư bị phạt 600–800 triệu đồng và buộc hoàn trả kèm lợi tức (Điều 68 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).

Có nên đồng ý “không lấy bảo lãnh ngân hàng” để được giảm giá không?

Luật cho phép người mua chọn không nhận bảo lãnh bằng văn bản khi ký hợp đồng (khoản 3 Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản). Đổi lại, nếu chủ đầu tư không giao nhà, bạn mất quyền yêu cầu ngân hàng hoàn tiền thay và chỉ còn cách kiện chủ đầu tư. Với dự án mới khởi công, rủi ro này thường lớn hơn khoản giảm giá.

Bao lâu sau khi nhận nhà thì có sổ hồng?

Chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cho người mua trong 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà (khoản 8 Điều 39 Luật Nhà ở 2023), trừ khi người mua tự làm. Người mua giữ lại tối đa 5% giá trị hợp đồng cho đến khi được cấp giấy chứng nhận.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường.

Theo khoản 4 Điều 2 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 79/VBHN-VPQH ngày 26/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Nhà ở thương mại" xuất hiện trong 110 điều thuộc 24 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 24 văn bản →

  • Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    … phố có thẩm quyền: a) Quy định trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, phát triển nhà ở, trừ nhà ở thương mại; b) Quy định về việc ngư

  • Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    …ự do theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 36 của Luật này, trừ các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. 4

  • Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    1. Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược bao gồm: a) Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển; đầu tư nghiên cứu và hỗ trợ chuyển giao công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ xanh, công nghệ si…

  • Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    1. Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt bao gồm: a) Đầu tư xây dựng và kinh doanh du lịch đường thủy nội địa, trung tâm logistics, khu phi thuế quan, khu công nghệ cao có quy mô vốn đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên; b) Đầu tư xâ…

  • Điều 12. Phát triển đô thị và nhà ở — Luật Thủ đô số 02/2026/QH16

    1. Việc đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị và phát triển nhà ở trên địa bàn Thành phố phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Xây dựng các khu đô thị, đô thị thông minh, đô thị đa chức năng, đa mục tiêu, khu nhà ở xã hội theo hướng hiện đạ…

Xem đủ 110 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Nhà ở - Chung cư xem cả 25 thuật ngữ

  • Phần sở hữu riêng trong nhà chung cưPhần sở hữu riêng trong nhà chung cư là diện tích bên trong căn hộ (kể cả ban công, lô gia) hoặc phần diện tí…
  • Phần sở hữu chung trong nhà chung cưPhần sở hữu chung của nhà chung cư là toàn bộ phần diện tích còn lại ngoài phần sở hữu riêng, cùng kết cấu ch…
  • Phí quản lý vận hành nhà chung cưPhí quản lý vận hành nhà chung cư (luật gọi là giá dịch vụ, kinh phí quản lý vận hành) là khoản chủ sở hữu, n…
  • Nhà chung cưNhà chung cư là nhà ở từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, lối đi và cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, p…
  • Ban quản trị nhà chung cưBan quản trị nhà chung cư là tổ chức do Hội nghị nhà chung cư bầu, đại diện chủ sở hữu quản lý kinh phí bảo t…
  • Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cưĐơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện theo Điều…
  • Hợp đồng mua bán căn hộHợp đồng mua bán căn hộ là thỏa thuận bằng văn bản, bên bán chuyển quyền sở hữu căn hộ chung cư cho bên mua v…
  • Căn hộ chung cưCăn hộ chung cư là một không gian ở khép kín trong nhà chung cư, thuộc sở hữu riêng của người mua, gắn với qu…
  • Cấp giấy chứng nhận cho căn hộ chung cưCấp giấy chứng nhận cho căn hộ chung cư là thủ tục Nhà nước công nhận quyền sở hữu căn hộ và quyền sử dụng ch…
  • Quỹ bảo trì nhà chung cưQuỹ bảo trì nhà chung cư (luật gọi là kinh phí bảo trì phần sở hữu chung) là khoản 2% giá trị căn hộ người mu…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989