TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Đất đai

Tiền sử dụng đất

Tiếng Anh: land use levy, land use fee, levy, land tax, land price, land rent

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Tiền sử dụng đất là số tiền người sử dụng đất trả cho Nhà nước để có quyền sử dụng đất có thu tiền — khi được giao đất, được chuyển mục đích (điển hình là sang đất ở), hoặc khi được công nhận quyền sử dụng đất trong một số trường hợp. Đây là khoản lớn nhất trong nghĩa vụ tài chính về đất đai, khác hẳn thuế sử dụng đất nộp hằng năm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/8/2024)

Giải nghĩa dễ hiểu

Năm căn cứ tính, từ 01/01/2026

Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 thay căn cứ tại Điều 155 Luật Đất đai bằng năm yếu tố:

  1. Diện tích được giao, được chuyển mục đích, được công nhận;
  2. Giá đất theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất (đấu giá thì là giá trúng đấu giá);
  3. Chính sách miễn, giảm;
  4. Chi phí xây dựng hạ tầng (với dự án);
  5. Tỷ lệ tính thu theo loại đất, đối tượng — mặc định 100%, trừ các trường hợp có tỷ lệ riêng (khoản 5 Điều 3 Nghị định 50/2026/NĐ-CP).

Thay đổi thực chất: trước đây nhiều trường hợp phải xác định “giá đất cụ thể” qua hội đồng thẩm định, mất nhiều tháng; nay chủ yếu tra bảng giá nhân hệ số. Quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích cũng không phải ghi giá đất nữa (khoản 4 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15).

Ba tình huống người dân hay gặp

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở: nộp chênh lệch giữa tiền tính theo giá đất ở và giá đất nông nghiệp. Riêng đất vườn, ao trong cùng thửa có đất ở: 30% phần trong hạn mức, 50% phần vượt không quá 01 lần hạn mức, 100% phần còn lại — một lần, một thửa (điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15).
  • Cấp sổ lần đầu cho đất không giấy tờ (Điều 138 Luật Đất đai, Điều 10 Nghị định 103/2024/NĐ-CP): sử dụng trước 18/12/1980, phần đất ở vượt hạn mức công nhận nộp 20%; từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993 nộp 40%, phần trong hạn mức công nhận không nộp; từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 nộp 20% phần trong hạn mức giao đất ở và 50% phần vượt; từ 01/7/2004 đến trước 01/7/2014 nộp 40% và 70%. Tất cả tính trên giá đất ở trong bảng giá tại thời điểm nộp đủ hồ sơ.
  • Trúng đấu giá đất: tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá.

Thời điểm chốt giá

Giao đất, chuyển mục đích: lúc ban hành quyết định. Công nhận quyền sử dụng đất: lúc nộp đủ hồ sơ hợp lệ (khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai).

Phân biệt tiền sử dụng đất với tiền thuê đất và thuế sử dụng đất

Tiêu chíTiền sử dụng đấtTiền thuê đấtThuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Khi nào phát sinhGiao đất có thu tiền, chuyển mục đích, công nhậnNhà nước cho thuê đấtHằng năm khi đang sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp
Cách nộpMột lần (theo thông báo của cơ quan thuế)Hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuêHằng năm
Quy môThường hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồngTùy diện tích, đơn giáNhỏ, thuế suất thấp tính trên giá đất theo bảng giá
Hệ quả khi chưa nộpChưa được nhận giấy chứng nhận (khoản 3 Điều 135)Có thể bị thu hồi đất (khoản 6 Điều 81)Tiền chậm nộp theo pháp luật quản lý thuế

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Gia đình bà Lò Thị Thắm sử dụng ổn định thửa đất 400 m² ở một xã của tỉnh Sơn La từ năm 1986, không có giấy tờ, đã xây nhà và công trình phụ trên 260 m². Giả định hạn mức công nhận đất ở của tỉnh là 200 m². Theo điểm a khoản 2 Điều 138, đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây là 260 m²; phần vượt hạn mức 60 m² phải nộp tiền. Với giá đất ở trong bảng giá (kể cả hệ số) 2 triệu đồng/m², tiền sử dụng đất = 60 × 2 triệu × 40% = 48 triệu đồng. Phần 140 m² còn lại là đất vườn, công nhận theo hiện trạng nông nghiệp, không thu tiền.

Tình huống 2. Anh Mạc Văn Hiếu nộp hồ sơ cấp sổ lần đầu ngày 20/12/2025, đến 15/01/2026 mới bổ sung xong giấy tờ thiếu. Thời điểm “nộp đủ hồ sơ hợp lệ” là 15/01/2026, nên tiền sử dụng đất (nếu có) tính theo bảng giá áp dụng từ 01/01/2026 — có thể cao hơn bảng giá năm 2025. Hồ sơ chuẩn bị đủ ngay từ đầu là cách tiết kiệm thật sự.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Miễn, giảm: theo khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai và Điều 18, 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP) — người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn, đất ở tái định cư… Từ 2026, trường hợp được miễn không phải làm thủ tục đề nghị miễn và không phải xác định giá (khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15), trừ khi chỉ được miễn một số năm.
  • Không phải nộp khi chuyển lại thành đất ở với đất có nguồn gốc là đất ở đã chuyển sang mục đích khác (khoản 3 Điều 121).
  • Chuyển tiếp: quyết định chuyển mục đích từ 01/8/2024 đến trước 01/01/2026 thuộc nhóm đất vườn, ao được tính lại theo mức mới; số đã nộp thừa được trừ vào nghĩa vụ khác (khoản 10 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15).
  • Chưa nộp xong thì chưa nhận sổ, và không được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp nếu đang được ghi nợ.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: tiền sử dụng đất là thuế nhà đất hằng năm. — Đúng: nộp một lần khi phát sinh quyền; thuế sử dụng đất mới là khoản hằng năm.
  • Sai: làm sổ lần đầu thì luôn phải nộp tiền. — Đúng: có giấy tờ trước 15/10/1993, hoặc phần trong hạn mức công nhận đất ở, thì không phải nộp.
  • Sai: tính theo giá thị trường do cán bộ thuế ước lượng. — Đúng: từ 2026 tính theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh do tỉnh ban hành.
  • Sai: mức 30% áp cho mọi lần chuyển mục đích. — Đúng: một lần, một thửa, chỉ cho đất vườn, ao, đất nông nghiệp cùng thửa có đất ở hoặc có nguồn gốc như vậy.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Văn bản song ngữ thường dùng land use levy hoặc land use fee; levy phản ánh đúng hơn bản chất khoản nộp một lần cho Nhà nước. Không dịch là land tax (dễ lẫn với thuế sử dụng đất) hay land price. Tiền thuê đất là land rent.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (hiệu lực 01/8/2024, đã được sửa đổi, bổ sung) — khoản 44 Điều 3; Điều 135; Điều 138; Điều 155; Điều 157.
  • Nghị quyết 254/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) — Điều 4, Điều 5, Điều 10.
  • Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, sửa đổi bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP — Điều 10, 18, 19, 22.
  • Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất — Điều 3, Điều 6.

Hỏi đáp nhanh

Làm sổ đỏ lần đầu có phải nộp tiền sử dụng đất không?

Tùy nguồn gốc. Có giấy tờ lập trước 15/10/1993 theo khoản 1 Điều 137 thì không phải nộp. Không có giấy tờ, sử dụng trước 15/10/1993 thì phần trong hạn mức công nhận đất ở không phải nộp; phần đất ở vượt hạn mức nộp 20% (sử dụng trước 18/12/1980) hoặc 40% (từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993) giá đất ở trong bảng giá (Điều 10 Nghị định 103/2024/NĐ-CP).

Tiền sử dụng đất tính theo giá ngày nộp hồ sơ hay ngày có quyết định?

Chuyển mục đích, giao đất: tính theo giá tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định. Công nhận quyền sử dụng đất (cấp sổ lần đầu): tính tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ (khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai). Vì bảng giá thay đổi từ 01/01 hằng năm, nộp hồ sơ trước hay sau mốc này có thể chênh đáng kể.

Không đủ tiền nộp thì có được ghi nợ không?

Chỉ một số đối tượng được ghi nợ, như người được bố trí tái định cư (khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai) và trường hợp theo quy định về cấp giấy chứng nhận. Khi chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp phải trả hết khoản ghi nợ trước (khoản 5 Điều 45).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 44/VBHN-VPQH ngày 16/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Tiền sử dụng đất" xuất hiện trong 272 điều thuộc 62 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 62 văn bản →

  • Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    1. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách Thành phố không quá 70% số tăng thu ngân sách trung ương từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao sau khi đã thực hiện thưởng v…

  • Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    1. Các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố được ưu đãi, hỗ trợ bao gồm: a) Dự án đầu tư vào lĩnh vực thể thao trọng điểm, thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa, dự án thuộc các ngành công nghiệp văn hóa, các ngành nghệ thuật truyền thống theo danh mục do Ủy …

  • Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    1. Các trường hợp thu hồi đất trên địa bàn khu kinh tế đặc biệt: a) Các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với dự án cần triển khai…

  • Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách — Luật Thủ đô số 02/2026/QH16

    1. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách Thành phố toàn bộ số tăng thu ngân sách trung ương từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao sau khi đã thực hiện thưởng vượt dự…

  • Điều 24. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên — Luật Thủ đô số 02/2026/QH16

    …m quyền: a) Quy định việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không gây thất…

Xem đủ 272 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Đất đai xem cả 50 thuật ngữ

  • Văn phòng đăng ký đất đaiVăn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, làm đăng ký đấ…
  • Ranh giới thửa đấtRanh giới thửa đất là đường khép kín giới hạn một thửa đất, được mô tả trên hồ sơ địa chính bằng hình dạng, k…
  • Hồ sơ địa chínhHồ sơ địa chính là bộ tài liệu dạng số thể hiện thông tin từng thửa đất, người sử dụng đất và tình trạng pháp…
  • Thửa đấtThửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ địa chính hoặc xác định trên thực…
  • Hợp thửa đấtHợp thửa đất là việc gộp hai hay nhiều thửa đất liền kề đã có giấy chứng nhận thành một thửa, được cấp một gi…
  • Bảng giá đấtBảng giá đất là văn bản do HĐND cấp tỉnh quyết định, quy định giá từng loại đất theo khu vực, vị trí; từ 01/0…
  • Hỗ trợ khi thu hồi đấtHỗ trợ khi thu hồi đất là các khoản Nhà nước trợ giúp người có đất bị thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất, …
  • Công nhận quyền sử dụng đấtCông nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định m…
  • Sang tên sổ đỏSang tên sổ đỏ là cách gọi thủ tục đăng ký biến động để ghi nhận người nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế …
  • Giải phóng mặt bằngGiải phóng mặt bằng là cách gọi thực tế của toàn bộ quá trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989