TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hành chính - Thuế

Thuế sử dụng đất

Tiếng Anh: non-agricultural land use tax, agricultural land use tax, land tax, property tax, land use levy, land use fee

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Thuế sử dụng đất là khoản thuế người có quyền sử dụng đất (hoặc người đang sử dụng đất) phải nộp hằng năm cho Nhà nước. Pháp luật hiện hành có hai sắc thuế riêng: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đánh vào đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; thuế sử dụng đất nông nghiệp đánh vào đất trồng trọt, nuôi trồng, nhưng phần lớn đang được miễn đến hết năm 2030.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Luật không có một định nghĩa chung "thuế sử dụng đất"; mỗi sắc thuế được xác định qua đối tượng chịu thuế. Với đất phi nông nghiệp:

1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. 3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 (hiệu lực từ 01/01/2012). Thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai nộp

Người có quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế; chưa có giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất nộp. Đất cho thuê thì theo thỏa thuận trong hợp đồng, không thỏa thuận thì người có quyền sử dụng đất nộp. Đất đang tranh chấp thì người đang sử dụng nộp, và việc nộp thuế không phải căn cứ giải quyết tranh chấp. Nhiều người đồng sử dụng một thửa thì người đại diện hợp pháp nộp (Điều 4).

Cách tính thuế đất phi nông nghiệp

Số thuế = diện tích tính thuế × giá 1 m² × thuế suất. Giá 1 m² là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định (tóm lược khoản 3 Điều 6). Thuế suất (Điều 7):

  • Đất ở: lũy tiến từng phần. Phần trong hạn mức 0,03%; phần vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07%; phần vượt trên 3 lần hạn mức 0,15%. Hạn mức là hạn mức giao đất ở mới của tỉnh.
  • Nhà chung cư, công trình ngầm; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 0,03%, không lũy tiến.
  • Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo quy định: 0,15%.
  • Đất lấn, chiếm: 0,2%, không áp dụng hạn mức.

Người có nhiều thửa đất ở trong cùng một tỉnh được chọn một nơi để áp hạn mức, phần còn lại cộng dồn và khai tờ khai tổng hợp; tiền chênh lệch theo tờ khai tổng hợp nộp chậm nhất ngày 31/3 năm sau.

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Luật năm 1993 tính thuế bằng kilôgam thóc trên mỗi hecta theo hạng đất, quy ra tiền. Từ nhiều năm nay, phần lớn diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân và một số tổ chức được miễn theo Nghị quyết 55/2010/QH12 (sửa đổi năm 2016, 2020). Nghị quyết 216/2025/QH15 kéo dài thời hạn miễn đến hết ngày 31/12/2030, hiệu lực từ 01/01/2026.

Phân biệt thuế sử dụng đất với tiền sử dụng đất

Tiêu chíThuế sử dụng đấtTiền sử dụng đất
Bản chấtThuế, nghĩa vụ định kỳ của người đang sử dụng đấtKhoản tiền trả cho Nhà nước khi được giao đất, chuyển mục đích, công nhận quyền sử dụng đất
Số lần nộpHằng nămMột lần, gắn với một thủ tục
Quy môThường vài trăm nghìn đến vài triệu đồngCó thể hàng trăm triệu, hàng tỷ đồng
Căn cứ chínhLuật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, Luật năm 1993Luật Đất đai 2024 và nghị định về thu tiền sử dụng đất
Hệ quả khi chưa nộpTiền chậm nộp, cưỡng chế nợ thuếCó thể được ghi nợ; chưa nộp đủ thì hạn chế giao dịch theo quy định

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ông Nguyễn Văn Tùng có thửa đất ở 300 m² tại một xã của tỉnh Đồng Nai, hạn mức giao đất ở của tỉnh tại khu vực đó là 200 m², giá đất tính thuế 4 triệu đồng/m². Số thuế năm 2026: phần trong hạn mức 200 × 4.000.000 × 0,03% = 240.000 đồng; phần vượt 100 m² (chưa quá 3 lần hạn mức) 100 × 4.000.000 × 0,07% = 280.000 đồng. Tổng 520.000 đồng, nộp chậm nhất ngày 31/10/2026. Nếu ông nộp ngày 20/11/2026, tiền chậm nộp tính 19 ngày (từ 01/11 đến 19/11): 520.000 × 0,03% × 19 ≈ 3.000 đồng.

Tình huống 2. Bà Trần Thị Mai có 80 m² đất ở trong hạn mức tại phường An Khánh (TP Hồ Chí Minh), giá tính thuế 1,5 triệu đồng/m². Thuế phải nộp 80 × 1.500.000 × 0,03% = 36.000 đồng, dưới 50.000 đồng nên bà được miễn. Ngoài ra, nếu bà là thương binh hạng 2/4 thì được miễn thuế phần đất ở trong hạn mức theo khoản 5 Điều 9 Luật, nhưng chỉ tại một nơi do bà chọn.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Không chịu thuế: đất công cộng, đất cơ sở tôn giáo, nghĩa trang, sông ngòi, đình đền miếu, từ đường, nhà thờ họ, trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, an ninh, khi không dùng để kinh doanh (Điều 3).
  • Miễn thuế (Điều 9): đất ở trong hạn mức tại địa bàn đặc biệt khó khăn; của hộ nghèo; người có công thuộc diện luật liệt kê; năm bị thu hồi đất ở; thiệt hại do bất khả kháng trên 50% giá tính thuế. Giảm 50% (Điều 10) cho đất ở trong hạn mức tại địa bàn khó khăn, thương binh hạng 3/4, 4/4, thiệt hại từ 20% đến 50%.
  • Mua bán, sang tên: người nhận chuyển nhượng nên đòi bên bán xuất trình chứng từ nộp thuế đất các năm; khi có biến động, cơ quan thuế ra thông báo mới cho người nộp mới.
  • Giá đất: bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024 được điều chỉnh hằng năm từ 2026; việc áp vào thuế này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, nên đối chiếu đơn giá ghi trên thông báo thuế hằng năm.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: nhà nước đã bỏ thuế đất. Đúng: chỉ thuế sử dụng đất nông nghiệp đang được miễn phần lớn đến 2030; thuế đất ở, đất kinh doanh vẫn thu hằng năm.
  • Sai: thuế đất tính theo giá thị trường. Đúng: tính theo giá do UBND cấp tỉnh quy định, nên con số thấp hơn nhiều so với giá mua bán.
  • Sai: có nhiều thửa thì mỗi thửa đều hưởng hạn mức. Đúng: trong một tỉnh chỉ chọn một nơi áp hạn mức, phần còn lại cộng dồn chịu thuế suất cao hơn.
  • Sai: nộp thuế đất lấn chiếm là đã được hợp thức hóa. Đúng: luật ghi rõ việc nộp thuế không phải căn cứ công nhận quyền sử dụng đất.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thường dịch là non-agricultural land use tax, thuế sử dụng đất nông nghiệp là agricultural land use tax. Khi giải thích chung có thể dùng land tax. Tránh dịch là property tax: ở nhiều nước thuế này đánh trên cả nhà và giá trị thị trường, còn thuế Việt Nam chỉ đánh trên đất, theo giá nhà nước. Tiền sử dụng đất phải dịch riêng là land use levy hoặc land use fee, không gộp với thuế.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 (hiệu lực 01/01/2012): Điều 2–4, 6, 7, 9–11.
  • Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993; Nghị quyết 55/2010/QH12 (sửa đổi bởi Nghị quyết 28/2016/QH14, 107/2020/QH14); Nghị quyết 216/2025/QH15 kéo dài miễn thuế đến 31/12/2030 (hiệu lực 01/01/2026).
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 19.
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế (hiệu lực 01/7/2026): Điều 21 (thời hạn nộp), Điều 32 (miễn số thuế đến 50.000 đồng).

Hỏi đáp nhanh

Mỗi năm thuế đất ở phải nộp đến hạn nào?

Năm đầu nộp trong 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ra thông báo; từ năm thứ hai nộp một lần, chậm nhất ngày 31/10 (điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Quá hạn bị tính tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày.

Số thuế đất chỉ vài chục nghìn đồng có phải nộp không?

Hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống được miễn (điểm c khoản 2 Điều 32 Nghị định 252/2026, theo Điều 19 Luật Quản lý thuế 108/2025).

Đóng thuế đất nhiều năm có được cấp sổ đỏ không?

Biên lai nộp thuế là một loại giấy tờ hỗ trợ chứng minh quá trình sử dụng đất ổn định, nhưng tự nó không đủ để cấp giấy chứng nhận. Riêng với đất lấn chiếm, luật nói rõ việc nộp thuế không phải căn cứ công nhận quyền sử dụng đất (khoản 7 Điều 7 Luật 48/2010). Xem thêm cấp giấy chứng nhận lần đầu.

Căn hộ chung cư có phải nộp thuế sử dụng đất không?

Có. Diện tích tính thuế là diện tích căn hộ nhân hệ số phân bổ (diện tích đất xây tòa nhà chia tổng diện tích sàn sử dụng), thuế suất 0,03%, không áp dụng lũy tiến. Số thuế thường rất nhỏ và nhiều căn rơi vào diện miễn vì dưới 50.000 đồng.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hành chính - Thuế xem cả 50 thuật ngữ

  • Biên bản vi phạm hành chínhBiên bản vi phạm hành chính là văn bản do người có thẩm quyền đang thi hành công vụ lập khi phát hiện vi phạm…
  • Công chứcCông chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ …
  • Viên chứcViên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập t…
  • Hiệu lực của văn bản pháp luậtHiệu lực của văn bản pháp luật là phạm vi tác động bắt buộc của văn bản theo thời gian (từ khi nào đến khi nà…
  • Văn bản quy phạm pháp luậtVăn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, t…
  • Lệ phíLệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ côn…
  • Tước quyền sử dụng giấy phépTước quyền sử dụng giấy phép là hình thức xử phạt hành chính buộc cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các h…
  • Tịch thu tang vật vi phạm hành chínhTịch thu tang vật vi phạm hành chính là hình thức xử phạt sung vào ngân sách nhà nước vật, tiền, hàng hóa, ph…
  • Công vụCông vụ là hoạt động do cán bộ, công chức thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn được giao theo quy định của cấp có th…
  • Thuế tiêu thụ đặc biệtThuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu đánh một lần vào một số hàng hóa, dịch vụ cần hạn chế tiêu dùng như t…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989