TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Nhà ở - Chung cư

Nhà chung cư

Tiếng Anh: apartment building, Condominium, strata-titled building, mixed-use apartment building

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, nhiều căn hộ, có lối đi và cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống hạ tầng dùng chung. Luật chia thành nhà chung cư chỉ để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp (căn hộ cộng văn phòng, thương mại, dịch vụ).

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.

Khoản 3 Điều 2 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 (hiệu lực từ 01/8/2024)

Giải nghĩa dễ hiểu

Bốn dấu hiệu cùng lúc

  1. Từ 02 tầng trở lên — không đòi phải cao tầng.
  2. Nhiều căn hộ, mỗi căn là một không gian ở khép kín.
  3. Có lối đi, cầu thang chung.
  4. Có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, hạ tầng dùng chung. Riêng nhà chung cư chỉ một chủ sở hữu (ký túc xá, nhà cho thuê của doanh nghiệp) thì không chia phần riêng, phần chung (khoản 10 Điều 3 Quy chế ban hành kèm Thông tư 05/2024/TT-BXD).

Các cách phân loại thường gặp

  • Theo mục đích: chỉ để ở; sử dụng hỗn hợp. Tòa hỗn hợp tách được khu căn hộ với khu kinh doanh thì phần chung, kinh phí bảo trì cũng tách theo khu.
  • Theo quy mô quản lý: tòa nhà chung cư (một hoặc nhiều khối chung kết cấu hay hệ thống kỹ thuật) và cụm nhà chung cư (từ 02 tòa trở lên trong một dự án) — khoản 2, 3 Điều 3 Quy chế. Cụm có thể chung một Ban quản trị.
  • Theo nguồn gốc: nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, nhà thuộc tài sản công; nhà chung cư xây từ năm 1994 trở về trước là “nhà ở cũ” (khoản 10 Điều 2), có cơ chế bồi thường riêng khi xây dựng lại.
  • Theo hạng: hạng 1, 2, 3 — chỉ khi chủ đầu tư, chủ sở hữu đề nghị phân hạng (Điều 82, 83 Nghị định 95/2024/NĐ-CP).

Thời hạn sử dụng và bảo hành

Thời hạn sử dụng xác định theo hồ sơ thiết kế và kết luận kiểm định, tính từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng (Điều 58). Hợp đồng mua bán căn hộ phải ghi thời hạn này (khoản 2 Điều 163). Nhà chung cư được bảo hành tối thiểu 60 tháng kể từ khi nghiệm thu, nhà ở riêng lẻ chỉ 24 tháng (khoản 2 Điều 129).

Phân biệt nhà chung cư với nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân và nhà ở riêng lẻ

Tiêu chíNhà chung cư (theo dự án)Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhânNhà ở riêng lẻ
Ai xâyChủ đầu tư dự án (tổ chức)Cá nhân trên đất ở của mìnhTổ chức, cá nhân trên thửa đất riêng
Căn cứKhoản 3 Điều 2Điều 57Khoản 2 Điều 2
Bán căn hộĐược, theo luật kinh doanh bất động sảnChỉ khi đáp ứng điều kiện như chủ đầu tư dự ánBán cả căn nhà gắn với đất
Quản lý vận hànhQuy chế quản lý, sử dụng nhà chung cưCũng theo Quy chế (khoản 5 Điều 57)Chủ nhà tự quản
Bảo hành tối thiểu60 thángTheo hợp đồng, pháp luật xây dựng24 tháng nếu mua của bên đầu tư xây để bán

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ông Hồ Văn Lâm có thửa đất ở 120 m² tại phường Đống Đa, Hà Nội, định xây 7 tầng, mỗi tầng 3 căn, tổng 21 căn để cho thuê. Vì từ 20 căn trở lên, ông phải đáp ứng điều kiện làm chủ đầu tư dự án và làm theo pháp luật về dự án đầu tư xây dựng nhà ở (điểm b khoản 1 Điều 57). Nếu giảm còn 18 căn chỉ để cho thuê, ông vẫn phải theo yêu cầu xây dựng của Bộ Xây dựng, điều kiện phòng cháy chữa cháy và quy định của Hà Nội về đường cho xe chữa cháy (khoản 3 Điều 57); muốn bán căn nào thì lại quay về điều kiện như chủ đầu tư.

Tình huống 2. Chị Võ Thị Lan nhận bàn giao căn hộ tháng 9/2024; tòa nhà nghiệm thu ngày 15/7/2024. Tháng 8/2026 tường hành lang và trần căn hộ nứt, thấm theo mạch bê tông. Hạn bảo hành tối thiểu 60 tháng tính từ ngày nghiệm thu, tức tới giữa tháng 7/2029; chủ đầu tư phải sửa (khoản 1 Điều 129). Ban quản trị không được trừ chi phí này vào kinh phí bảo trì khi quyết toán với chủ đầu tư (điểm c khoản 2 Điều 39 Quy chế).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Hành vi bị cấm riêng ở nhà chung cư: không đóng kinh phí bảo trì; gây thấm dột, ồn quá mức; tự ý chuyển đổi công năng phần chung; dùng căn hộ vào mục đích không phải để ở; kinh doanh vũ trường, karaoke, quán bar, sửa chữa xe có động cơ (khoản 8 Điều 3).
  • Mua bảo hiểm cháy nổ: chủ sở hữu nhà ở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm cháy nổ phải mua bảo hiểm bắt buộc (khoản 1 Điều 128); nhà chung cư thường thuộc diện này.
  • Người nước ngoài: được sở hữu không quá 30% số căn hộ trong một tòa nhà chung cư (khoản 1 Điều 19).
  • Hết thời hạn sử dụng hoặc xuống cấp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo kiểm định; nếu thuộc diện phá dỡ thì đưa vào kế hoạch cải tạo, xây dựng lại.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: nhà chung cư phải từ 9 tầng trở lên. — Đúng: luật chỉ đòi từ 02 tầng, nhiều căn hộ, có lối đi và cầu thang chung.
  • Sai: mua căn hộ chỉ được ở 50 năm rồi trả lại. — Đúng: luật không đặt thời hạn sở hữu căn hộ cho người Việt Nam (trừ khi hai bên thỏa thuận mua bán có thời hạn theo Điều 165); cái có thời hạn là thời hạn sử dụng công trình. Hết hạn, công trình được kiểm định và có thể xây dựng lại.
  • Sai: chung cư mini cứ có sổ đất là bán từng căn được. — Đúng: muốn bán căn hộ phải đáp ứng điều kiện như dự án (Điều 57).
  • Sai: “chung cư hạng sang, hạng A” là phân hạng chính thức. — Đúng: chỉ có hạng 1, 2, 3 theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Bản dịch chuẩn là apartment building. Condominium (Mỹ) và strata-titled building (Úc, Singapore) nhấn vào chế độ sở hữu từng căn, gần nghĩa với nhà chung cư nhiều chủ sở hữu. Nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp dịch là mixed-use apartment building. Tránh “flat” trong văn bản pháp lý vì đó là cách gọi đời thường của Anh.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Nhà ở số 27/2023/QH15: khoản 2, 3, 10 Điều 2, khoản 8 Điều 3, Điều 19, Điều 57, 58, 59, 128, 129, 163 — hiệu lực từ 01/8/2024.
  • Nghị định 95/2024/NĐ-CP: Điều 82, 83 (phân hạng nhà chung cư).
  • Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm Thông tư 05/2024/TT-BXD (sửa đổi bởi Thông tư 09/2025/TT-BXD): Điều 3, 39.

Hỏi đáp nhanh

Chung cư mini có phải nhà chung cư theo luật không?

Luật Nhà ở 2023 gọi đó là nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân (Điều 57). Nếu có căn hộ để bán, cho thuê mua, hoặc cho thuê từ 20 căn trở lên, cá nhân phải đáp ứng điều kiện như chủ đầu tư dự án; căn hộ đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận. Việc quản lý vận hành áp dụng Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Nhà chung cư bao nhiêu năm thì phải phá dỡ?

Không có con số chung. Thời hạn sử dụng ghi theo hồ sơ thiết kế, tính từ khi nghiệm thu đưa vào sử dụng (Điều 58 Luật Nhà ở). Hết hạn thì phải kiểm định; chỉ phá dỡ khi thuộc các trường hợp tại khoản 2 Điều 59, còn an toàn thì kết luận kiểm định ghi thời gian được tiếp tục sử dụng.

Quảng cáo “chung cư hạng A” có giá trị pháp lý không?

Phân hạng chính thức chỉ có hạng 1, 2, 3 theo Điều 82, 83 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, do tổ chức xã hội – nghề nghiệp thực hiện khi chủ đầu tư, chủ sở hữu đề nghị. Quảng cáo về hạng phải đúng kết quả đã phân hạng (khoản 3 Điều 82); “hạng A, B” không có trong quy định.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.

Theo khoản 3 Điều 2 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 79/VBHN-VPQH ngày 26/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Nhà chung cư" xuất hiện trong 256 điều thuộc 35 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 35 văn bản →

  • Điều 214. Sở hữu chung trong nhà chung cư — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    1. Phần diện tích, trang thiết bị và các tài sản khác dùng chung trong nhà chung cư theo quy định của Luật nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất của tất cả chủ sở hữu các căn hộ trong nhà đó và không phân chia, trừ trường hợp luật có quy định khác hoặc tất cả các …

  • Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    …o thuê và loại hình nhà ở khác; c) Cơ chế, chính sách, biện pháp về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn Thành phố. 3. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền: a) Quy định trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, phát triển nhà ở, trừ nhà ở thương mại; b…

  • Điều 17. Thông tin phải được công khai — Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16

    1. Các thông tin sau đây phải được công khai: a) Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị; báo cáo công tác định kỳ; cơ sở dữ liệu quốc g…

  • Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê — Luật Đất đai số 31/2024/QH15

    1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật này; b) Chuyển nhượng quyền sử dụn…

  • Điều 79. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng — Luật Đất đai số 31/2024/QH15

    Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, thực hiệ…

Xem đủ 256 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Nhà ở - Chung cư xem cả 25 thuật ngữ

  • Phần sở hữu riêng trong nhà chung cưPhần sở hữu riêng trong nhà chung cư là diện tích bên trong căn hộ (kể cả ban công, lô gia) hoặc phần diện tí…
  • Phần sở hữu chung trong nhà chung cưPhần sở hữu chung của nhà chung cư là toàn bộ phần diện tích còn lại ngoài phần sở hữu riêng, cùng kết cấu ch…
  • Phí quản lý vận hành nhà chung cưPhí quản lý vận hành nhà chung cư (luật gọi là giá dịch vụ, kinh phí quản lý vận hành) là khoản chủ sở hữu, n…
  • Ban quản trị nhà chung cưBan quản trị nhà chung cư là tổ chức do Hội nghị nhà chung cư bầu, đại diện chủ sở hữu quản lý kinh phí bảo t…
  • Hợp đồng mua bán căn hộHợp đồng mua bán căn hộ là thỏa thuận bằng văn bản, bên bán chuyển quyền sở hữu căn hộ chung cư cho bên mua v…
  • Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cưĐơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện theo Điều…
  • Quỹ bảo trì nhà chung cưQuỹ bảo trì nhà chung cư (luật gọi là kinh phí bảo trì phần sở hữu chung) là khoản 2% giá trị căn hộ người mu…
  • Căn hộ chung cưCăn hộ chung cư là một không gian ở khép kín trong nhà chung cư, thuộc sở hữu riêng của người mua, gắn với qu…
  • Cấp giấy chứng nhận cho căn hộ chung cưCấp giấy chứng nhận cho căn hộ chung cư là thủ tục Nhà nước công nhận quyền sở hữu căn hộ và quyền sử dụng ch…
  • Hội nghị nhà chung cưHội nghị nhà chung cư là cuộc họp của các chủ sở hữu (hoặc người sử dụng được ủy quyền) để quyết định những v…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989