TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Chứng khoán

Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp

Tiếng Anh: professional securities investor, accredited investor, professional client, professional investor, strategic investor

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhóm nhà đầu tư được pháp luật coi là đủ năng lực tài chính hoặc hiểu biết để tự đánh giá rủi ro, nên được tham gia những sản phẩm ít được bảo vệ hơn: cổ phiếu chào bán riêng lẻ, trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, quỹ thành viên. Tư cách này không tự có — phải được xác định bằng tài liệu theo đúng tiêu chí luật định.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"1. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan; b) Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; c) Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán; d) Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; đ) Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng..."

Khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021); điểm e khoản 1 và khoản 1a, 1b bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 (khoản 1a, 1b áp dụng từ 01/01/2026)

Giải nghĩa dễ hiểu

Các nhóm theo khoản 1 Điều 11

  • Tổ chức: định chế tài chính (điểm a); công ty có vốn điều lệ đã góp trên 100 tỷ đồng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch (điểm b).
  • Cá nhân: có chứng chỉ hành nghề chứng khoán (điểm c); danh mục niêm yết, đăng ký giao dịch từ 02 tỷ đồng (điểm d); thu nhập chịu thuế năm gần nhất từ 01 tỷ đồng (điểm đ).
  • Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam (điểm e, từ 2025).

Siết với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ từ 01/01/2026

Tổ chức chuyên nghiệp được mua, giao dịch mọi trái phiếu riêng lẻ (khoản 1a). Cá nhân chuyên nghiệp chỉ được mua trái phiếu riêng lẻ có xếp hạng tín nhiệm và có tài sản bảo đảm, hoặc có xếp hạng tín nhiệm và có bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng (khoản 1b) — Nghị định 200/2026/NĐ-CP mở rộng cho cá nhân thêm trái phiếu của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ; tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh phải đủ thanh toán toàn bộ gốc và không được là cổ phần, trái phiếu của chính doanh nghiệp phát hành (điểm d, đ khoản 1 Điều 9).

Được làm gì

  • Mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ của công ty đại chúng (cùng nhà đầu tư chiến lược); chịu hạn chế chuyển nhượng tối thiểu 01 năm (điểm b, c khoản 1 Điều 31).
  • Góp vốn vào quỹ thành viên (từ 02 đến 99 thành viên, đều là nhà đầu tư chuyên nghiệp — Điều 113).
  • Không tính vào ngưỡng 100 nhà đầu tư khi xác định chào bán ra công chúng hay riêng lẻ (khoản 19, 20 Điều 4).

Phân biệt nhà đầu tư chuyên nghiệp với nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư thông thường

Tiêu chíNhà đầu tư chuyên nghiệpNhà đầu tư chiến lượcNhà đầu tư thông thường
Căn cứKhoản 1 Điều 11Khoản 17 Điều 4Khoản 16 Điều 4
Tiêu chíNăng lực tài chính hoặc chuyên môn định lượngĐại hội đồng cổ đông chọn theo năng lực tài chính, công nghệ, cam kết hợp tác tối thiểu 03 nămKhông
Hạn chế chuyển nhượng khi mua riêng lẻTối thiểu 01 nămTối thiểu 03 nămKhông được mua riêng lẻ của công ty đại chúng
Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻĐược mua (cá nhân có giới hạn)Chỉ trái phiếu chuyển đổi, kèm chứng quyềnKhông
Thời hạn tư cáchXác nhận có giá trị 01 nămTheo từng đợt chào bánKhông áp dụng

Ví dụ tình huống

Ngày 10/10/2026, bà Thái Ngọc Diễm muốn mua 2 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ của một công ty bất động sản chưa đại chúng, có xếp hạng tín nhiệm và tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất đủ trả toàn bộ gốc. Tài khoản của bà có danh mục cổ phiếu niêm yết trị giá 2,4 tỷ đồng, nhưng gồm 900 triệu đồng vay ký quỹ; danh mục chỉ vượt 2 tỷ từ tháng 7/2026.

Để mua cổ phiếu riêng lẻ, bà có thể đạt điểm d khoản 1 Điều 11 vì tính theo giá trị tại thời điểm xác định. Nhưng để mua trái phiếu riêng lẻ, phải có giá trị bình quân theo ngày từ 2 tỷ đồng trong ít nhất 180 ngày liền trước và không tính phần vay ký quỹ — bà không đạt. Bà vẫn có thể được xác định nếu chứng minh thu nhập chịu thuế năm 2025 từ 1 tỷ đồng (điểm đ), qua quyết toán thuế hoặc chứng từ khấu trừ. Khi đủ điều kiện, trước khi mua bà phải ký văn bản xác nhận đã đọc hồ sơ, hiểu rủi ro theo Mẫu số 05 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, và không được góp chung hay bán lại trái phiếu cho người không đủ điều kiện (điểm d, e khoản 4 Điều 9).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tài liệu chứng minh (Điều 5 Nghị định 155/2020/NĐ-CP): giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép (tổ chức); báo cáo tài chính kiểm toán hoặc soát xét (công ty vốn trên 100 tỷ); căn cước và chứng chỉ hành nghề; xác nhận của công ty chứng khoán về giá trị danh mục; hồ sơ khai thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế năm gần nhất.
  • Trách nhiệm xác định: tổ chức phát hành, công ty quản lý quỹ hoặc công ty chứng khoán được ủy quyền; phải lưu trữ tài liệu (Điều 4 Nghị định 155/2020/NĐ-CP). Xác định sai để bán cho người không đủ điều kiện là vi phạm của tổ chức xác định.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Có 2 tỷ tiền gửi tiết kiệm là nhà đầu tư chuyên nghiệp". — Đúng: tiêu chí là danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch, không phải tiền gửi.
  • Sai: "Đã là nhà đầu tư chuyên nghiệp thì mua được mọi trái phiếu riêng lẻ". — Đúng: cá nhân chỉ được mua loại có xếp hạng tín nhiệm kèm tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của tổ chức tín dụng, cùng một số loại của công ty đại chúng.
  • Sai: "Tư cách chuyên nghiệp có hiệu lực vĩnh viễn". — Đúng: xác nhận của công ty chứng khoán có giá trị 01 năm.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Bản dịch văn bản Việt Nam dùng professional securities investor. Khái niệm gần với accredited investor (Mỹ), professional client (EU, MiFID II) hay professional investor (Hồng Kông), nhưng tiêu chí định lượng khác nhau — không nên dịch thẳng là "accredited investor". Nhà đầu tư chiến lược: strategic investor.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, khoản 16, 17, 19, 20 Điều 4, Điều 11, 31, 113 — sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 (hiệu lực 01/01/2025; khoản 1a, 1b Điều 11 từ 01/01/2026).
  • Nghị định 155/2020/NĐ-CP, Điều 4, 5 — sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP (hiệu lực 11/9/2025).
  • Nghị định 200/2026/NĐ-CP, Điều 9 — hiệu lực từ 05/6/2026.

Hỏi đáp nhanh

Danh mục chứng khoán 2 tỷ đồng nhưng một nửa là tiền vay ký quỹ thì có được tính là nhà đầu tư chuyên nghiệp không?

Với chào bán cổ phiếu riêng lẻ, Luật tính giá trị danh mục niêm yết, đăng ký giao dịch tại thời điểm xác định (điểm d khoản 1 Điều 11). Riêng để mua trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, danh mục phải đạt tối thiểu 02 tỷ đồng tính bình quân theo ngày trong ít nhất 180 ngày liền trước, không tính giá trị vay ký quỹ và giá trị chứng khoán giao dịch mua bán lại (điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP).

Ai xác nhận tư cách nhà đầu tư chuyên nghiệp và xác nhận có giá trị bao lâu?

Tổ chức phát hành, công ty quản lý quỹ tự xác định hoặc ủy quyền công ty chứng khoán; với chứng khoán riêng lẻ giao dịch tập trung thì công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư mua xác định. Trong 01 năm kể từ khi được công ty chứng khoán xác định, nhà đầu tư không phải xác định lại khi mua chứng khoán riêng lẻ, chứng chỉ quỹ thành viên; khi bán chứng khoán đã mua cũng không phải xác định lại (Điều 4 Nghị định 155/2020/NĐ-CP).

Người nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có được coi là nhà đầu tư chuyên nghiệp không?

Có. Từ 01/01/2025, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được bổ sung vào danh sách (điểm e khoản 1 Điều 11); tài liệu xác định là văn bản xác nhận mã số giao dịch chứng khoán, hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương (khoản 6, 7 Điều 5 Nghị định 155/2020/NĐ-CP sửa đổi 2025).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
c) Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
d) Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
đ) Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả;
e) Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. 1a. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều này được tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ. 1b. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này được tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thuộc một trong hai trường hợp sau đây:
a) Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có xếp hạng tín nhiệm và có tài sản bảo đảm đối với trái phiếu đó;
b) Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có xếp hạng tín nhiệm và có bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng đối với trái phiếu đó.

Theo khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 102/VBHN-VPQH ngày 22/04/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp" xuất hiện trong 8 điều thuộc 4 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH144 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH142 điều
  • Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH151 điều
  • Nghị định số 156/2020/NĐ-CP1 điều
  • Điều 41. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán chuyên biệt cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo — Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15

    …hị trường giao dịch chứng khoán chuyên biệt cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo bao gồm nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật về chứng khoán, Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương, quỹ phát triển khoa học…

  • Điều 125. Chào bán cổ phần riêng lẻ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … thông qua phương tiện thông tin đại chúng; b) Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. 2. Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng thực hiện chào bán cổ …

  • Điều 128. Chào bán trái phiếu riêng lẻ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …hào bán không thông qua phương tiện thông tin đại chúng cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và đáp ứng điều kiện về đối tượng mua trái phiếu riêng lẻ như sau: a) Nhà đầu tư chiến lược đối với trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và…

  • Điều 4. Giải thích từ ngữ — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các lo…

  • Điều 31. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    … chào bán cổ phiếu; b) Đối tượng tham gia đợt chào bán chỉ bao gồm nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này đối với đợt chào bán cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi hoặc nhà đầu tư chiến lược, nhà đ…

Xem đủ 8 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Chứng khoán xem cả 25 thuật ngữ

  • Chào bán chứng khoán riêng lẻChào bán chứng khoán riêng lẻ là chào bán không qua phương tiện thông tin đại chúng, cho dưới 100 nhà đầu tư …
  • Cổ phiếuCổ phiếu là chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử do công ty cổ phần phát hành, xác nhận quyền sở h…
  • Công ty đại chúngCông ty đại chúng là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp và vốn chủ sở hữu từ 30 tỷ đồng, có ít nhất 10% cổ…
  • Chứng chỉ quỹChứng chỉ quỹ là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứ…
  • Trái phiếu doanh nghiệpTrái phiếu doanh nghiệp là chứng khoán kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận người sở …
  • Chứng khoánChứng khoán là tài sản, gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền m…
  • Thị trường chứng khoánThị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành lần đầu (sơ cấp) và mua bán lại (thứ cấp); ở Việt Na…
  • Trái phiếuTrái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ…
  • Sở giao dịch chứng khoánSở giao dịch chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn, cùng các công ty con là tổ ch…
  • Công ty chứng khoánCông ty chứng khoán là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989