Điều luật nhắc tới "Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp"
4 điều trong Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · xem định nghĩa
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 4 lần
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. 2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác n…
- Điều 31. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 8 lần
…u hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán cổ phiếu; b) Đối tượng tham gia đợt chào bán chỉ bao gồm nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này đối với đợt chào bán cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi hoặc nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại …
- Điều 108. Huy động vốn để thành lập quỹ đại chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…úng có hiệu lực. Quỹ đại chúng được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có ít nhất 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ, trừ quỹ hoán đổi danh mục; b) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là 50 tỷ đồng. 2. Toàn bộ vốn góp của nhà đầu tư phải được phong tỏa tại một tài khoản r…
- Điều 113. Thành lập quỹ thành viên
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…ều kiện sau đây: a) Vốn góp tối thiểu là 50 tỷ đồng; b) Có từ 02 đến 99 thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; c) Do 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý; d) Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại 01 ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.