TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Dân sự

Bảo lãnh

Tiếng Anh: guarantee, guarantor, suretyship, surety, guarantee of collection, guarantee of payment

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Bảo lãnh là việc một người thứ ba cam kết với chủ nợ rằng sẽ trả thay nếu đến hạn mà người có nghĩa vụ không trả hoặc trả không đúng. Đây là biện pháp bảo đảm "đối nhân": chủ nợ được thêm một người phải chịu trách nhiệm, chứ không được thêm một tài sản cụ thể, trừ khi các bên thỏa thuận kèm tài sản.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
2. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Điều 335 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017); hướng dẫn bởi Nghị định 21/2021/NĐ-CP.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba người, hai quan hệ

Bảo lãnh luôn có ba chủ thể: chủ nợ (bên nhận bảo lãnh), con nợ (bên được bảo lãnh) và người đứng ra bảo lãnh. Quan hệ giữa người bảo lãnh và chủ nợ là quan hệ bảo đảm; quan hệ giữa người bảo lãnh và con nợ là quan hệ hoàn trả — trả thay xong thì quay lại đòi con nợ (Điều 340).

Phạm vi: rộng hơn người ký thường nghĩ

Có thể bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ. Nếu không thỏa thuận khác, nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi chậm trả (khoản 2 Điều 336). Khoản vay 500 triệu đồng sau hai năm chậm trả có thể thành nghĩa vụ gần 700 triệu đồng. Các bên còn được thỏa thuận dùng tài sản của người bảo lãnh (thế chấp, cầm cố) để bảo đảm chính nghĩa vụ bảo lãnh (khoản 3 Điều 336).

Khi nào chủ nợ được đòi người bảo lãnh

Mặc định: ngay khi nghĩa vụ đến hạn mà con nợ không thực hiện đúng; không được đòi trước hạn (Điều 339). Muốn người bảo lãnh chỉ là "lớp cuối", phải thỏa thuận rõ bên bảo lãnh chỉ trả khi con nợ không có khả năng thực hiện. Người bảo lãnh cũng không phải trả nếu chủ nợ có thể bù trừ nghĩa vụ với con nợ.

Nhiều người cùng bảo lãnh

Mặc định là liên đới: chủ nợ được chọn bất kỳ ai đòi toàn bộ; người đã trả toàn bộ được đòi lại phần của những người còn lại (Điều 338). Muốn mỗi người chỉ chịu một phần, phải ghi "bảo lãnh theo phần độc lập".

Chấm dứt

Bảo lãnh chấm dứt khi nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt, bị hủy hoặc thay bằng biện pháp khác, người bảo lãnh đã trả xong, hoặc theo thỏa thuận (Điều 343). Chủ nợ miễn nghĩa vụ cho người bảo lãnh thì con nợ cũng được miễn đối với chủ nợ, trừ thỏa thuận khác (Điều 341).

Phân biệt bảo lãnh với thế chấp tài sản của người thứ ba

Tiêu chíBảo lãnhThế chấp tài sản của người thứ ba
Chủ nợ có thêm gìThêm một người phải trả nợ, bằng toàn bộ tài sản của người đóQuyền xử lý một tài sản cụ thể
Giới hạn trách nhiệmTheo phạm vi bảo lãnh, có thể toàn bộ nghĩa vụTrong giá trị tài sản; xử lý xong còn thiếu thì phần thiếu chỉ đòi được con nợ, không đòi chủ tài sản (Điều 307)
Đăng kýKhông phải đăng kýNhà đất bắt buộc đăng ký; tài sản khác đăng ký để có hiệu lực đối kháng
Ưu tiên thanh toánKhông có ưu tiên so với chủ nợ khác của người bảo lãnhĐược ưu tiên trên tài sản theo thứ tự đăng ký
Rủi ro của chủ nợNgười bảo lãnh không còn tài sảnTài sản mất giá, khó xử lý

Bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, thanh toán do ngân hàng phát hành còn chịu quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước — xem bảo lãnh ngân hàng.

Ví dụ tình huống

Ngày 01/3/2025, ông Bình ký văn bản bảo lãnh cho em vợ là anh Đức vay của bà Thu 300 triệu đồng, hạn 01/3/2026, lãi 10%/năm. Văn bản ghi "bảo lãnh toàn bộ khoản vay", không có điều khoản chỉ trả khi anh Đức mất khả năng thanh toán.

  • Ngày 02/3/2026, anh Đức không trả. Bà Thu được gửi yêu cầu thẳng cho ông Bình mà không cần kiện anh Đức trước.
  • Ông Bình phải trả 300 triệu gốc, 30 triệu lãi trong hạn và lãi chậm trả phát sinh. Theo điểm a khoản 5 Điều 466 BLDS, lãi chưa trả đến hạn còn chịu lãi chậm trả 10%/năm; gốc quá hạn chịu lãi bằng 150% lãi suất vay, tức 15%/năm, trừ thỏa thuận khác.
  • Ngày 30/6/2026, ông Bình trả bà Thu tổng 346 triệu đồng và lấy giấy xác nhận. Từ ngày này, ông có quyền khởi kiện anh Đức đòi 346 triệu tại Tòa án nhân dân khu vực nơi anh Đức cư trú; thời hiệu 3 năm kể từ khi quyền bị xâm phạm.

Nếu văn bản ghi ông Bình chỉ trả khi anh Đức không có khả năng thực hiện, bà Thu phải chứng minh điều đó (ví dụ anh Đức không có tài sản, thu nhập để thi hành) trước khi đòi ông Bình.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Hình thức: luật không bắt buộc công chứng; nên lập văn bản riêng hoặc điều khoản riêng có chữ ký người bảo lãnh, ghi số tiền tối đa, thời hạn bảo lãnh, có hay không bảo lãnh lãi, phạt.
  • Bảo lãnh nghĩa vụ tương lai (ví dụ bảo lãnh hạn mức tín dụng): phạm vi không gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại (khoản 4 Điều 336).
  • Vợ chồng: một người ký bảo lãnh bằng tài sản chung có giá trị lớn mà không có ý kiến người kia dễ bị tranh chấp về phạm vi tài sản dùng để trả.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: Ký bảo lãnh chỉ là "làm chứng", "giới thiệu" cho người vay. Đúng: người ký phải trả thay toàn bộ nợ, lãi, phạt nếu không giới hạn phạm vi.
  • Sai: Chủ nợ phải kiện người vay xong mới được đòi người bảo lãnh. Đúng: chỉ khi văn bản thỏa thuận như vậy theo khoản 2 Điều 335.
  • Sai: Ba người cùng bảo lãnh thì mỗi người chịu một phần ba. Đúng: mặc định là liên đới; chủ nợ đòi một người toàn bộ được.
  • Sai: "Người bảo lãnh" trong hồ sơ tạm trú, xuất cảnh, tại ngoại cũng là bảo lãnh dân sự. Đúng: đó là bảo lãnh trong thủ tục hành chính hoặc tố tụng hình sự, không tạo nghĩa vụ trả nợ.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

guarantee (người bảo lãnh là guarantor) là cách dịch chuẩn. suretyship (surety) gần nghĩa, nhưng trong thông luật surety thường chịu trách nhiệm ngang hàng với con nợ, gần với bảo lãnh liên đới mặc định của Việt Nam hơn guarantee "phụ thuộc". Thỏa thuận "chỉ trả khi con nợ không có khả năng" tương ứng khái niệm guarantee of collection; bảo lãnh trả ngay khi đến hạn gần với guarantee of payment. Bảo lãnh ngân hàng độc lập theo mẫu quốc tế gọi là demand guarantee.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 335–343, 466, 429 (đang có hiệu lực).
  • Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ — phần về bảo lãnh.
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 và văn bản của Ngân hàng Nhà nước về bảo lãnh ngân hàng (đối với bảo lãnh do tổ chức tín dụng phát hành).

Hỏi đáp nhanh

Ký bảo lãnh cho người thân vay ngân hàng thì phải trả những gì?

Nếu không thỏa thuận giới hạn, bạn chịu cả nợ gốc, tiền lãi, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại và lãi chậm trả (khoản 2 Điều 336 BLDS). Muốn chỉ chịu một phần, phải ghi rõ số tiền tối đa trong văn bản bảo lãnh.

Ngân hàng có được đòi người bảo lãnh trước khi đòi người vay không?

Có, khi nghĩa vụ đã đến hạn mà người vay không trả — trừ khi văn bản bảo lãnh ghi rõ người bảo lãnh chỉ phải trả khi người vay không có khả năng thực hiện nghĩa vụ (khoản 2 Điều 335, khoản 1 Điều 339).

Đã trả nợ thay thì đòi lại được không?

Được. Người bảo lãnh có quyền yêu cầu người được bảo lãnh hoàn trả trong phạm vi đã trả thay (Điều 340), trừ khi có thỏa thuận khác. Giữ lại chứng từ trả nợ và văn bản xác nhận của bên nhận bảo lãnh để làm căn cứ khởi kiện; thời hiệu theo Điều 429 là 3 năm.

Người bảo lãnh chết thì con cái có phải trả thay không?

Nghĩa vụ bảo lãnh đã phát sinh được thanh toán từ di sản của người chết, trong phạm vi di sản; người thừa kế không phải lấy tài sản riêng ra trả. Với nghĩa vụ hình thành trong tương lai, phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết (khoản 4 Điều 336).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Theo khoản 1 Điều 335 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Bảo lãnh" xuất hiện trong 351 điều thuộc 122 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH1428 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP14 điều
  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH1313 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH1413 điều
  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH1412 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH1512 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH1311 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP10 điều

Xem đủ 122 văn bản →

  • Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …các khoản 6, 7, 8, 10, 11, 15 và 16 Điều 114 của Bộ luật này phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy…

  • Điều 138. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …em xét, quyết định để người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhận lại chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá quy định tại Điều 136 của Bộ luật này…

  • Điều 115. Thẩm quyền tạm giữ và thời hạn tạm giữ tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ệc tạm giữ tàu biển chấm dứt ngay sau khi tiền phạt vi phạm hành chính được nộp hoặc được bảo lãnh thanh toán đầy đủ. 3. Thẩm quyền và thời hạn tạm giữ tàu biển quy định tại khoản 3 Điều 114 của Bộ luật này theo quy định của pháp luật. 4. Người ra quyết định t…

  • Điều 132. Biện pháp bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …pháp bảo đảm tài chính theo một hoặc cả hai hình thức sau đây: a) Nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác; b) Gửi một khoản tiền hoặc giấy tờ có giá theo quyết định buộc thự…

  • Điều 142. Căn cứ thả tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …Nghĩa vụ về tài sản của chủ tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu đã có người khác bảo lãnh thực hiện thay hoặc có thư cam kết của tổ chức bảo hiểm có uy tín. Bộ Tài chính thông báo danh sách các tổ chức bảo hiểm có uy tín; c) Theo yêu cầu của chính ngư…

Xem đủ 351 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Dân sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Quyền đối với hình ảnhQuyền đối với hình ảnh là quyền nhân thân của cá nhân quyết định việc người khác có được dùng hình ảnh của mì…
  • Chiếm hữu ngay tìnhChiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản …
  • Hợp đồng mua bán tài sảnHợp đồng mua bán tài sản là thỏa thuận theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả…
  • Lãi suấtLãi suất là tỷ lệ phần trăm tiền lãi trên số tiền vay hoặc số tiền chậm trả tính theo một đơn vị thời gian; t…
  • Quyền nhân thânQuyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân và không chuyển giao được cho người khác, như quyền …
  • Hợp đồng tặng cho tài sảnHợp đồng tặng cho tài sản là thỏa thuận theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho…
  • Chiếm hữuChiếm hữu là việc một chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản trực tiếp hoặc gián tiếp như người có quyền đối với t…
  • Pháp nhânPháp nhân là tổ chức được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằ…
  • Đặt cọcĐặt cọc là việc một bên giao cho bên kia tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạ…
  • Quyền sử dụngQuyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản; chủ sở hữu có quyền này, và có…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989