Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà tổ chức tín dụng cam kết cho khách hàng sử dụng trong một thời gian nhất định. Trong phạm vi đó, khách rút vốn nhiều lần theo nhu cầu; trả bớt nợ thì phần hạn mức tương ứng được dùng lại. Đây là phương thức cấp vốn quen thuộc cho doanh nghiệp vay vốn lưu động, thẻ tín dụng và thấu chi tài khoản.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Luật Các tổ chức tín dụng không định nghĩa "hạn mức tín dụng". Thông tư về hoạt động cho vay mô tả phương thức cho vay theo hạn mức:
Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng hạn mức cho vay tối đa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại hạn mức cho vay tối đa và thời gian duy trì hạn mức này.
Khoản 4 Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN (hiệu lực từ 01/9/2023).
Giải nghĩa dễ hiểu
Ba con số cần phân biệt
- Hạn mức: trần dư nợ được phép, ví dụ 5 tỷ đồng.
- Dư nợ: số tiền đang thực nợ tại một thời điểm; lãi chỉ tính trên con số này.
- Hạn mức còn lại: hạn mức trừ dư nợ, là số còn được rút.
Hai lớp văn bản
Thường có một hợp đồng hạn mức (thỏa thuận khung) ghi hạn mức, thời hạn duy trì hạn mức, mục đích, lãi suất, biện pháp bảo đảm; mỗi lần rút vốn ký một khế ước nhận nợ hoặc thỏa thuận cụ thể ghi số tiền, thời hạn trả của lần đó (khoản 3 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN). Thỏa thuận cho vay bắt buộc ghi hạn mức và thời hạn duy trì hạn mức (điểm b, điểm e khoản 1 Điều 23).
Các biến thể
- Hạn mức dự phòng: ngân hàng cam kết sẵn sàng cho vay thêm ngoài hạn mức chính; hiệu lực không quá 01 năm; có thể thu phí (khoản 5 Điều 27, khoản 2 Điều 14).
- Hạn mức thấu chi: cho phép chi vượt số dư tài khoản thanh toán tới một mức tối đa, duy trì không quá 01 năm (khoản 6 Điều 27).
- Hạn mức thẻ tín dụng: cấp tín dụng qua thẻ, theo quy định về thẻ ngân hàng.
- Cho vay tiêu dùng theo hạn mức của công ty tài chính: cũng phải xem xét lại ít nhất mỗi năm một lần (khoản 2 Điều 8 Thông tư 43/2016/TT-NHNN).
Phân biệt hạn mức tín dụng với giới hạn cấp tín dụng
| Tiêu chí | Hạn mức tín dụng | Giới hạn cấp tín dụng |
|---|---|---|
| Ai đặt ra | Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận | Luật đặt ra, bắt buộc với ngân hàng |
| Mục đích | Xác định khách được dùng tối đa bao nhiêu vốn | Hạn chế rủi ro tập trung vào một khách hàng |
| Con số | Tùy nhu cầu và khả năng trả nợ của khách | Ngân hàng thương mại năm 2026: tối đa 13% vốn tự có cho một khách hàng, 21% cho khách hàng và người có liên quan; từ 2029 còn 10% và 15%. Công ty tài chính: 15% và 25% |
| Căn cứ | Hợp đồng; Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN | Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng |
| Vượt mức | Ngân hàng từ chối giải ngân thêm | Ngân hàng vi phạm, bị phạt 80–120 triệu đồng (cá nhân; tổ chức gấp đôi) và buộc thu hồi phần vượt (Điều 17 Nghị định 340/2025/NĐ-CP) |
Ví dụ tình huống
Công ty TNHH Bình An được Ngân hàng E cấp hạn mức vốn lưu động 5 tỷ đồng, thời hạn duy trì từ 01/02/2026 đến 31/01/2027, mỗi lần rút có thời hạn tối đa 6 tháng, thế chấp nhà xưởng.
- 10/3/2026 rút 2 tỷ đồng nhập nguyên liệu; 20/4/2026 rút tiếp 2,5 tỷ đồng. Dư nợ 4,5 tỷ đồng, hạn mức còn lại 500 triệu đồng.
- 10/6/2026 trả 2 tỷ đồng của lần rút đầu: dư nợ còn 2,5 tỷ đồng, hạn mức còn lại tăng lên 2,5 tỷ đồng.
- Mỗi lần rút, Bình An vẫn phải nộp hóa đơn, hợp đồng mua hàng chứng minh đúng mục đích; ngân hàng có quyền kiểm tra việc sử dụng vốn (khoản 5 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng).
- Sau 31/01/2027 không được rút thêm nếu hạn mức không được gia hạn; các khoản đã rút trả theo thời hạn của từng khế ước. Trước khi gia hạn, ngân hàng thẩm định lại báo cáo tài chính và có thể hạ hạn mức nếu doanh thu sụt giảm.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Cho vay tuần hoàn khác cho vay theo hạn mức: là khoản vay ngắn hạn được quyền kéo dài thời hạn trả nợ, tổng thời hạn không quá 12 tháng và chỉ áp dụng khi khách không có nợ xấu (khoản 8 Điều 27).
- Hạn mức bảo lãnh vận hành tương tự: ngân hàng phát hành nhiều thư bảo lãnh trong tổng mức đã thỏa thuận.
- Vay trực tuyến: từ 15/8/2026, ngân hàng phải tự quy định giới hạn dư nợ cho vay bằng phương tiện điện tử đối với một khách hàng (điểm h khoản 2 Điều 22, bổ sung bởi Thông tư 29/2026/TT-NHNN).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: được cấp hạn mức 5 tỷ đồng là phải trả lãi trên 5 tỷ đồng. Đúng: lãi tính trên dư nợ thực tế; chỉ hạn mức dự phòng mới có thể mất phí cho phần cam kết.
- Sai: hạn mức đã cấp thì dùng mãi. Đúng: hạn mức có thời hạn duy trì và phải được xem xét lại ít nhất mỗi năm một lần.
- Sai: còn hạn mức thì rút tiền dùng vào việc gì cũng được. Đúng: mỗi lần rút phải đúng mục đích đã thỏa thuận và có chứng từ; dùng sai mục đích là căn cứ để ngân hàng thu hồi nợ trước hạn.
- Sai: hạn mức thẻ tín dụng là "tiền của mình". Đúng: đó là khoản vay; quá hạn thanh toán tối thiểu là phát sinh lãi và bị ghi nhận lịch sử tín dụng xấu.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
- credit line hoặc credit facility: hạn mức tín dụng; revolving credit facility: hạn mức quay vòng, trả bớt được rút lại.
- credit limit: hạn mức trên thẻ tín dụng; overdraft facility: hạn mức thấu chi; standby credit line: hạn mức dự phòng.
- drawdown: một lần rút vốn; single borrower limit: giới hạn cấp tín dụng theo luật, không dịch thành credit limit để tránh nhầm hai khái niệm.
Thuật ngữ liên quan
- Hợp đồng tín dụng — nơi ghi hạn mức và thời hạn duy trì hạn mức.
- Cấp tín dụng — hạn mức là một phương thức cấp tín dụng.
- Tài khoản thanh toán — gắn với hạn mức thấu chi.
- Tín dụng tiêu dùng — thẻ tín dụng là dạng hạn mức phổ biến nhất với cá nhân.
- Bảo đảm tiền vay — tài sản bảo đảm thường bảo đảm cho toàn bộ hạn mức.
- Nợ gốc — dư nợ gốc quyết định phần hạn mức còn lại.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay, sửa đổi bởi Thông tư 06/2023/TT-NHNN và gần nhất Thông tư 29/2026/TT-NHNN — Điều 14, 22, 23, 27.
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (sửa đổi 2024, 2025) — Điều 102, 103, 136.
- Thông tư 43/2016/TT-NHNN về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính — Điều 8.
- Nghị định 340/2025/NĐ-CP — Điều 17 (hiệu lực từ 09/02/2026).
Hỏi đáp nhanh
Được cấp hạn mức nhưng chưa rút đồng nào có phải trả lãi không?
Không trả lãi, vì lãi tính trên dư nợ thực tế. Riêng hạn mức dự phòng, ngân hàng được thu phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng nếu hợp đồng có thỏa thuận (khoản 2 Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN).
Ngân hàng có được cắt hạn mức giữa chừng?
Ngân hàng được chấm dứt cấp tín dụng khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật hoặc vi phạm hợp đồng (khoản 1 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng 2024); việc giảm hạn mức trong các trường hợp khác phụ thuộc điều khoản hợp đồng, thường gắn với lần xem xét lại hằng năm.
Hạn mức thẻ tín dụng có tính vào lịch sử tín dụng không?
Có. Thẻ tín dụng là một hình thức cấp tín dụng; dư nợ thẻ và việc thanh toán đúng hạn hay không được báo cáo về hệ thống thông tin tín dụng như khoản vay thông thường.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.