TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Giao thông

Hạng giấy phép lái xe

Tiếng Anh: Driving licence category, license class, Vienna Convention on Road Traffic 1968

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Hạng giấy phép lái xe là cấp phân loại ghi trên giấy phép lái xe, xác định loại xe cơ giới mà người được cấp được phép điều khiển. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thay hệ thống hạng cũ (A1–A4, B1, B2, C, D, E, F) bằng 15 hạng theo cách phân loại gần với Công ước Viên 1968.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Luật liệt kê từng hạng và phạm vi xe. Ví dụ hạng B, hạng phổ biến nhất với ô tô cá nhân:

"Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg"

Điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2025)

Giải nghĩa dễ hiểu

15 hạng theo Điều 57 và độ tuổi theo Điều 59

HạngLoại xe chínhTuổi tối thiểuThời hạn
A1Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW18Không thời hạn
AMô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW, và xe hạng A118Không thời hạn
B1Mô tô ba bánh, và xe hạng A118Không thời hạn
BÔ tô chở người đến 08 chỗ; ô tô tải, chuyên dùng đến 3.500 kg1810 năm
C1Ô tô tải, chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg, và xe hạng B1810 năm
CÔ tô tải, chuyên dùng trên 7.500 kg, và xe hạng B, C12105 năm
D1Ô tô chở người trên 08 đến 16 chỗ, và xe hạng B, C1, C2405 năm
D2Ô tô chở người trên 16 đến 29 chỗ, và xe hạng B, C1, C, D12405 năm
DÔ tô chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm, và các hạng dưới27 (tối đa 57 với nam, 55 với nữ)05 năm
BE, C1E, CE, D1E, D2E, DEXe của hạng gốc kéo rơ moóc trên 750 kg; CE gồm đầu kéo sơ mi rơ moóc; DE gồm xe khách nối toaBE: 21; C1E, CE: 24; D1E, D2E, DE: 2705 năm

Ba quy tắc phụ hay bị bỏ qua

  • Xe chở người, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ dùng hạng tương ứng với ô tô cùng loại (khoản 3 Điều 57).
  • Ô tô thiết kế, cải tạo ít chỗ hơn xe cùng loại, cùng kích thước thì phải dùng hạng của xe cùng loại có số chỗ nhiều nhất (khoản 4 Điều 57) — ví dụ xe khách 45 chỗ cải tạo thành 29 chỗ vẫn đòi hạng D.
  • Người khuyết tật lái xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật được cấp A1; lái ô tô số tự động có kết cấu phù hợp được cấp B (khoản 2 Điều 57).

Nâng hạng

Đường nâng hạng được quy định tại khoản 3 Điều 60 (sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15): B lên C1, C, D1 hoặc D2; C1 lên C, D1, D2; C lên D1, D2, D; D1 lên D2, D; D2 lên D; và từ hạng gốc lên hạng "E" tương ứng (B lên BE, C1 lên C1E, C, D1, D2, D lên CE...). Người nâng hạng phải có đủ thời gian lái xe an toàn theo quy định của Bộ Xây dựng; nâng lên D1, D2, D còn phải có trình độ từ trung học cơ sở.

Phân biệt hạng giấy phép theo luật mới với hạng theo luật cũ

Hạng cũ (cấp trước 01/01/2025)Phạm vi được dùng tiếpKhi đổi, cấp lại sang
A1Mô tô hai bánh 50 cm³ đến dưới 175 cm³ (điện 04 kW đến dưới 14 kW)A, kèm điều kiện hạn chế dưới 175 cm³ (dưới 14 kW)
A2Mô tô hai bánh từ 175 cm³ trở lên và xe A1A
A3Mô tô ba bánhB1
B1 số tự động, B1, B2Ô tô đến 08 chỗ; xe tải dưới 3.500 kgB (B1 số tự động: hạn chế chỉ lái xe số tự động) hoặc C1 với B1, B2
CÔ tô tải từ 3.500 kg và xe B1, B2C
D / ED: ô tô 09 – 29 chỗ; E: trên 29 chỗD sang D2; E sang D
FB2, FC, FD, FEXe kéo rơ moóc theo hạng gốcFB2 sang BE hoặc C1E; FC sang CE; FD sang D2E; FE sang DE

(Tóm lược khoản 2, 3 Điều 89 Luật TTATGT đường bộ. Hạng cũ khi đổi còn kèm chứng chỉ điều khiển máy kéo tương ứng.)

Ví dụ tình huống

Hai người cùng chạy xe tay ga 150 cm³ và cùng bị kiểm tra ngày 10/10/2026. Anh Đặng Quốc Huy có giấy phép A1 cấp năm 2019 — hợp lệ vì A1 cũ cho phép đến dưới 175 cm³. Chị Lý Thanh Mai có giấy phép A1 cấp tháng 4/2026 — A1 mới chỉ đến 125 cm³, nên chị bị xử lý về hành vi có giấy phép nhưng không phù hợp loại xe đang điều khiển (mô tô trên 125 cm³): phạt 6 – 8 triệu đồng theo điểm a khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024. Muốn chạy xe này, chị phải thi hạng A.

Trường hợp khác: ông Hồ Văn Thắng (52 tuổi) có giấy phép hạng E cũ, đang lái xe khách 45 chỗ cho một hợp tác xã vận tải. Khi giấy phép hết hạn tháng 11/2026, ông đổi sang hạng D (không phải D2 — D2 là hạng đổi từ D cũ, chỉ đến 29 chỗ). Dù còn hạn giấy phép, ông chỉ được lái xe trên 29 chỗ đến khi đủ 57 tuổi (điểm e khoản 1 Điều 59), tức còn khoảng 5 năm; sau đó muốn làm nghề phải chuyển sang xe dưới 30 chỗ.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Không bắt buộc đổi giấy phép cũ; đổi khi hết hạn hoặc khi có nhu cầu.
  • Người đang học trước ngày 01/01/2025 được sát hạch, cấp theo quy định chuyển tiếp tại khoản 4 Điều 89.
  • Lái sai hạng với ô tô bị phạt 18 – 20 triệu đồng (điểm a khoản 9 Điều 18 Nghị định 168/2024), ngang mức không có giấy phép.
  • Lực lượng vũ trang có quy định riêng về độ tuổi, đào tạo, cấp giấy phép do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ban hành.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "B1 là bằng ô tô số tự động". — Đúng: theo luật mới, B1 là hạng mô tô ba bánh; ô tô số tự động dùng hạng B.
  • Sai: "A1 nào cũng chạy được xe 150 cm³". — Đúng: chỉ A1 cấp trước 01/01/2025; A1 mới giới hạn 125 cm³.
  • Sai: "Bằng D cũ đổi sang D mới". — Đúng: D cũ đổi sang D2; E cũ mới đổi sang D.
  • Sai: "Có bằng C là lái được xe đầu kéo container". — Đúng: đầu kéo sơ mi rơ moóc cần hạng CE (hoặc FC cũ).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Driving licence category (châu Âu dùng "category") hoặc license class (Mỹ). Hệ hạng mới của Việt Nam theo khung Vienna Convention on Road Traffic 1968 nên ký hiệu A, B, C, D, BE, CE… đọc được tương đối thống nhất với giấy phép châu Âu, nhưng ngưỡng 125 cm³ và 11 kW của hạng A1 không trùng hoàn toàn với ngưỡng công suất của châu Âu — khi dịch nên giữ nguyên ký hiệu và ghi rõ phạm vi xe.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, Điều 57, 59, 60, 89 — hiệu lực từ 01/01/2025.
  • Luật số 118/2025/QH15 (sửa điểm e khoản 3, khoản 7 – 9 Điều 60; khoản 9 Điều 57) — hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Điều 18 — hiệu lực từ 01/01/2025, sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP.

Hỏi đáp nhanh

Bằng A1 cũ có được chạy xe tay ga 150 cm³ không?

Được. Theo điểm a khoản 2 Điều 89 Luật TTATGT đường bộ 2024, giấy phép hạng A1 cấp trước 01/01/2025 tiếp tục điều khiển mô tô hai bánh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³. Nhưng A1 cấp theo luật mới chỉ được lái xe đến 125 cm³ (hoặc động cơ điện đến 11 kW).

Hạng B1 bây giờ là gì, có lái ô tô được không?

Không. Hạng B1 theo luật mới cấp cho người lái xe mô tô ba bánh (và các xe của hạng A1). Hạng B1 ô tô theo luật cũ thì vẫn dùng theo thời hạn ghi trên giấy; khi đổi sẽ sang hạng B.

Có thể thi thẳng bằng C hoặc D không?

Không. Khoản 5 Điều 60 buộc các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE phải qua hình thức đào tạo nâng hạng, với điều kiện thời gian lái xe an toàn; riêng D1, D2, D còn đòi trình độ từ trung học cơ sở trở lên.

Lái xe ô tô điện 7 chỗ dùng bằng hạng gì?

Hạng B, vì hạng B áp dụng cho ô tô chở người đến 08 chỗ không kể chỗ người lái, không phân biệt động cơ xăng hay điện.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Giao thông xem cả 25 thuật ngữ

  • Giấy phép lái xeGiấy phép lái xe là giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người đã sát hạch đạt yêu cầu, cho phép điều k…
  • Vi phạm giao thôngVi phạm giao thông là hành vi có lỗi làm trái quy tắc, điều kiện về người lái, phương tiện hoặc vận tải trên …
  • Xử phạt vi phạm giao thôngXử phạt vi phạm giao thông là việc người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả…
  • Tai nạn giao thôngTai nạn giao thông đường bộ là va chạm liên quan đến người, phương tiện khi tham gia giao thông, xảy ra ngoài…
  • Tạm giữ phương tiệnTạm giữ phương tiện là biện pháp hành chính cho phép người có thẩm quyền giữ xe vi phạm trước khi ra quyết đị…
  • Quy tắc giao thôngQuy tắc giao thông là các chuẩn mực bắt buộc về cách đi trên đường bộ — đi bên phải, đúng làn, chấp hành báo …
  • Nồng độ cồnNồng độ cồn là lượng cồn (ethanol) đo được trong máu (mg/100 ml) hoặc trong hơi thở (mg/1 lít khí thở); người…
  • Tốc độ tối đa cho phépTốc độ tối đa cho phép (tốc độ khai thác tối đa) là giá trị tốc độ lớn nhất xe được chạy trên một đoạn đường,…
  • Biển báo giao thôngBiển báo giao thông (biển báo hiệu đường bộ) là một loại báo hiệu đường bộ dùng hình vẽ, chữ, số để báo điều …
  • Người tham gia giao thôngNgười tham gia giao thông đường bộ gồm người điều khiển và người được chở trên phương tiện, người điều khiển,…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989