Tước giấy phép lái xe là hình thức xử phạt bổ sung, theo đó người vi phạm bị cấm điều khiển phương tiện theo giấy phép của mình trong một thời hạn nhất định, thường đi kèm phạt tiền. Hết thời hạn, người vi phạm được nhận lại giấy phép mà không phải sát hạch lại.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Luật Xử lý vi phạm hành chính định nghĩa chung cho mọi loại giấy phép, giấy phép lái xe là một trường hợp:
"Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề."
Khoản 1 Điều 25 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 (sửa đổi bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15)
Khoản 3 cùng Điều quy định thời hạn tước từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành. Điểm g khoản 1 Điều 5 Nghị định 168/2024/NĐ-CP liệt kê giấy phép lái xe quốc gia và một số loại giấy phép lái xe quốc tế là đối tượng bị tước.
Giải nghĩa dễ hiểu
Là hình thức "bổ sung"
Tước không đứng một mình mà đi kèm hình thức chính (phạt tiền). Quyết định xử phạt ghi rõ: phạt bao nhiêu tiền, tước bao nhiêu tháng, thời điểm bắt đầu tính.
Thời hạn bắt đầu tính khi nào
- Nếu đã tạm giữ được giấy phép lúc ra quyết định: tính từ khi quyết định có hiệu lực thi hành.
- Nếu chưa giữ được: tính từ khi người vi phạm xuất trình giấy phép để cơ quan tạm giữ (khoản 3 Điều 5 Nghị định 168/2024).
- Giấy phép điện tử: việc tước được cập nhật trạng thái trên cơ sở dữ liệu, căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử (khoản 7 Điều 5).
Quan hệ với trừ điểm
Trong cùng một lần xử phạt, nếu có hành vi bị tước và hành vi bị trừ điểm thì chỉ áp dụng tước (khoản 2 Điều 5 Nghị định 168/2024); giấy phép đang trong thời hạn bị tước thì không trừ điểm (khoản 1 Điều 50).
Những hành vi hay bị tước
- Nồng độ cồn mức cao nhất, không chấp hành kiểm tra nồng độ cồn, có chất ma túy trong cơ thể: tước 22 – 24 tháng (điểm c khoản 15 Điều 6; khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024).
- Ô tô lạng lách, đánh võng: tước 10 – 12 tháng (điểm b khoản 15 Điều 6).
- Một số hành vi vi phạm về tải trọng, vận tải, đua xe trái phép theo các điều tương ứng của Nghị định 168/2024.
Phân biệt tước giấy phép lái xe với thu hồi giấy phép lái xe và trừ hết điểm
| Tiêu chí | Tước giấy phép | Thu hồi giấy phép | Bị trừ hết 12 điểm |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Hình thức xử phạt bổ sung | Biện pháp quản lý hành chính | Hệ quả quản lý theo điểm |
| Căn cứ | Điều 25 Luật XLVPHC; Điều 5 Nghị định 168/2024 | Khoản 5 Điều 62 Luật TTATGT đường bộ | Khoản 3 Điều 58 Luật TTATGT đường bộ |
| Lý do | Vi phạm nghiêm trọng cụ thể | Không đủ sức khỏe; cấp sai; gian dối khi cấp, đổi; quá hạn tạm giữ không đến nhận | Tích lũy nhiều lần vi phạm |
| Thời gian | 01 – 24 tháng | Mất hẳn giấy phép | Ít nhất 06 tháng |
| Lấy lại thế nào | Hết hạn thì nhận lại | Phải học, sát hạch lại (nếu đủ điều kiện) | Thi đạt kiểm tra kiến thức pháp luật |
Ví dụ tình huống
22 giờ ngày 15/7/2026, anh Võ Minh Tuấn lái ô tô, đo được 0,52 mg/1 lít khí thở. Giấy phép của anh là giấy phép tích hợp hạng A1 và B. Anh bị phạt 30 – 40 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép phần hạng B trong 22 – 24 tháng, xe bị tạm giữ 07 ngày.
Giả sử quyết định tước 23 tháng, có hiệu lực ngày 20/7/2026 và giấy phép đã bị tạm giữ từ tối 15/7: thời hạn tước kéo dài đến khoảng 20/6/2028. Trong thời gian đó anh vẫn được đi xe máy dưới 125 cm³ bằng phần hạng A1. Nếu tháng 3/2027 anh lại lái ô tô và bị kiểm tra, anh bị xử như người không có giấy phép lái xe: 18 – 20 triệu đồng (khoản 4 Điều 5 và điểm b khoản 9 Điều 18 Nghị định 168/2024).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Giấy phép sắp hết hạn: nếu thời hạn còn lại ngắn hơn thời hạn tước, vẫn bị tước; trong thời gian bị tước không được làm thủ tục đổi (khoản 5 Điều 5 Nghị định 168/2024).
- Người nước ngoài có giấy phép lái xe quốc tế: thời gian bị tước không quá thời gian được phép cư trú tại Việt Nam (điểm c khoản 8 Điều 57 Luật TTATGT đường bộ).
- Giữ và trả giấy phép phải lập biên bản, lưu hồ sơ (điểm c khoản 3 Điều 5).
- Khiếu nại, khởi kiện quyết định tước được thực hiện như với quyết định xử phạt; trong thời gian giải quyết vẫn phải chấp hành, trừ trường hợp luật cho tạm đình chỉ.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Tước bằng là mất bằng, phải thi lại". — Đúng: đó là thu hồi; tước chỉ là tạm thời, hết hạn nhận lại.
- Sai: "Chưa nộp bằng thì thời gian tước vẫn chạy". — Đúng: nếu chưa giữ được giấy phép, thời hạn chỉ tính từ khi người vi phạm xuất trình.
- Sai: "Bị tước bằng ô tô thì cũng không được đi xe máy". — Đúng: với giấy phép tích hợp, chỉ phần liên quan loại xe vi phạm bị tước.
- Sai: "Bị tước rồi thì còn bị trừ điểm nữa". — Đúng: cùng một lần xử phạt chỉ áp dụng tước; đang bị tước thì không trừ điểm.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Driving licence suspension (Anh) hay license suspension (Mỹ) là tương đương sát nhất. Không dùng revocation vì chữ này chỉ việc thu hồi hẳn — tương ứng "thu hồi giấy phép" ở khoản 5 Điều 62. Disqualification from driving ở Anh thường do tòa án tuyên, nên khi dịch văn bản hành chính Việt Nam ưu tiên "suspension".
Thuật ngữ liên quan
- Tước quyền sử dụng giấy phép — khái niệm gốc trong Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Giấy phép lái xe — đối tượng bị tước.
- Nồng độ cồn — lý do phổ biến nhất bị tước 22 – 24 tháng.
- Xử phạt vi phạm hành chính — tước là một hình thức xử phạt.
- Tạm giữ phương tiện — thường đi kèm khi bị tước.
- Xử phạt vi phạm giao thông — các mức tước theo từng hành vi.
Căn cứ pháp lý
- Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020, 2025), Điều 21, Điều 25, Điều 125.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, Điều 57, Điều 58, khoản 5 Điều 62 — hiệu lực từ 01/01/2025.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 18, Điều 50 — hiệu lực từ 01/01/2025, sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026).
Hỏi đáp nhanh
Bị tước bằng 22 tháng thì có được lái xe máy bằng bằng A1 không?
Tùy hành vi bị tước thuộc loại xe nào. Theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 168/2024, với giấy phép tích hợp, vi phạm khi lái ô tô thì chỉ tước phần có thời hạn (ô tô), phần mô tô vẫn dùng được; vi phạm khi lái xe máy thì tước phần mô tô.
Hết thời hạn tước thì có phải thi lại không?
Không. Tước là tạm thời; hết thời hạn ghi trong quyết định thì đến nhận lại giấy phép. Khác với trường hợp bị trừ hết 12 điểm, phải kiểm tra lại kiến thức pháp luật.
Chưa bị giữ bằng tại chỗ thì thời hạn tước tính từ khi nào?
Từ thời điểm người vi phạm xuất trình giấy phép cho người có thẩm quyền tạm giữ, theo điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 168/2024. Né tránh không nộp bằng không làm thời hạn trôi đi.
Đang bị tước bằng có đi gia hạn, đổi bằng được không?
Không. Khoản 5 Điều 5 Nghị định 168/2024 cấm làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại trong thời gian bị tước (trừ trường hợp đổi phần không bị tước của giấy phép tích hợp).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.