TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Doanh nghiệp

Báo cáo tài chính

Tiếng Anh: financial statements, statement of financial position, balance sheet, income statement, cash flow statement, notes to the financial statements

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Báo cáo tài chính là bộ báo cáo tổng hợp tình hình tài sản, nợ, vốn, kết quả kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, lập theo mẫu của chuẩn mực và chế độ kế toán. Đây là tài liệu cơ quan thuế, ngân hàng, nhà đầu tư, chủ nợ đọc đầu tiên khi muốn biết doanh nghiệp thực sự ra sao.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán.

Khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật số 56/2024/QH15

Bản gốc năm 2015 viết “được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán”; bản sửa đổi nhấn vào việc lập và trình bày đúng chuẩn mực, không chỉ đúng biểu mẫu.

Giải nghĩa dễ hiểu

Bốn báo cáo trong một bộ

Khoản 1 Điều 29 Luật Kế toán và Điều 17 Thông tư 99/2025/TT-BTC xác định bộ báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp gồm:

  • Báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01-DN): tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu tại một thời điểm — tên cũ là bảng cân đối kế toán;
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN): doanh thu, chi phí, lãi lỗ trong kỳ;
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN): tiền vào, tiền ra từ kinh doanh, đầu tư, tài chính;
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN): chính sách kế toán và giải trình các con số.

Doanh nghiệp không còn đáp ứng giả định hoạt động liên tục (sắp giải thể, phá sản…) dùng bộ mẫu riêng ký hiệu DNKLT.

Ba mốc thời hạn

  • Lập: cuối kỳ kế toán năm, căn cứ số liệu sau khi khóa sổ.
  • Nộp: chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm (khoản 3 Điều 29 Luật Kế toán; Điều 25 Thông tư 99).
  • Công khai: trong 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, bằng ấn phẩm, văn bản, niêm yết hoặc đăng trên website (khoản 4 Điều 32 Luật Kế toán), trừ khi pháp luật chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm quy định khác.

Chữ ký và trách nhiệm

Người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật cùng ký; ai ký người đó chịu trách nhiệm về nội dung. Báo cáo thuộc diện phải kiểm toán thì phải kiểm toán xong mới được nộp và công khai, và phải kèm báo cáo kiểm toán (Điều 33).

Phân biệt báo cáo tài chính với tờ khai quyết toán thuế và báo cáo kiểm toán

Tiêu chíBáo cáo tài chínhTờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệpBáo cáo kiểm toán
Người lậpDoanh nghiệpDoanh nghiệpDoanh nghiệp kiểm toán độc lập
Căn cứChuẩn mực, chế độ kế toánPháp luật thuếChuẩn mực kiểm toán
Nội dungLợi nhuận kế toán, tình hình tài chínhThu nhập tính thuế (đã điều chỉnh chi phí không được trừ)Ý kiến về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính
Người nhậnCơ quan thuế, thống kê, chủ sở hữu, công chúng (khi công khai)Cơ quan thuếĐi kèm báo cáo tài chính
Bắt buộc vớiMọi doanh nghiệpDoanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệpDoanh nghiệp thuộc diện kiểm toán bắt buộc

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty TNHH Phần mềm Sóng Mới được cấp Giấy chứng nhận ngày 20/10/2026, chọn năm tài chính theo năm dương lịch. Kỳ từ 20/10 đến 31/12/2026 không quá 03 kỳ kế toán tháng, nên được cộng vào năm 2027 thành kỳ kế toán năm đầu tiên từ 20/10/2026 đến 31/12/2027 — dưới mức tối đa 15 tháng mà khoản 4 Điều 12 Luật Kế toán (sửa đổi 2024) cho phép. Báo cáo tài chính đầu tiên phải nộp chậm nhất ngày 30/3/2028 (90 ngày) và công khai chậm nhất ngày 29/4/2028 (120 ngày).

Tình huống 2. Công ty cổ phần Thực phẩm Hòa An có 100% vốn của nhà đầu tư Nhật Bản, thuộc diện kiểm toán bắt buộc. Năm 2026 kiểm toán chưa xong đến ngày 31/3/2027. Công ty không được nộp bản chưa kiểm toán rồi “bổ sung sau”: Điều 33 Luật Kế toán đòi kiểm toán trước khi nộp và trước khi công khai, nên chậm kiểm toán đồng nghĩa nộp chậm và có thể bị xử phạt.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Báo cáo giữa niên độ: quý, bán niên — chỉ bắt buộc khi pháp luật liên quan quy định (ví dụ pháp luật chứng khoán với công ty đại chúng) hoặc công ty mẹ, chủ sở hữu yêu cầu; được lập dạng đầy đủ hoặc tóm lược (Điều 15–17 Thông tư 99).
  • Chi nhánh hạch toán phụ thuộc: doanh nghiệp tổng hợp số liệu của trụ sở và đơn vị trực thuộc, loại trừ giao dịch nội bộ; chi nhánh không bắt buộc lập báo cáo riêng (khoản 2 Điều 16).
  • Tổ chức lại, giải thể, phá sản: phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản (điểm b khoản 3 Điều 15).
  • Thông tin phải công khai với doanh nghiệp: tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu; kết quả kinh doanh; trích lập và sử dụng quỹ; thu nhập người lao động (khoản 4 Điều 31 Luật Kế toán).
  • Tiếng nước ngoài: báo cáo tài chính tại Việt Nam dùng tiếng nước ngoài thì phải đồng thời có tiếng Việt (khoản 1 Điều 11 Luật Kế toán, sửa đổi 2024).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: báo cáo tài chính chính là tờ khai quyết toán thuế. — Đúng: lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế thường lệch nhau; hai hồ sơ khác nhau, dù thường nộp cùng đợt cho cơ quan thuế.
  • Sai: chỉ kế toán chịu trách nhiệm về số liệu. — Đúng: người đại diện theo pháp luật ký báo cáo và chịu trách nhiệm như người lập, kế toán trưởng.
  • Sai: làm hai bộ báo cáo, một cho thuế, một cho ngân hàng. — Đúng: chỉ có một bộ báo cáo tài chính hợp pháp; số liệu khác nhau là dấu hiệu gian lận, có thể bị xử lý hình sự khi gây hậu quả.
  • Sai: vẫn gọi và lập “bảng cân đối kế toán” theo mẫu cũ. — Đúng: từ năm tài chính 2026, mẫu B01-DN mang tên báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 99.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng financial statements (số nhiều, chỉ cả bộ). Từng báo cáo: statement of financial position (trước đây balance sheet), income statement, cash flow statement, notes to the financial statements. Không nên dịch là financial report trong văn bản pháp lý, vì cụm này rộng, có thể gồm cả báo cáo quản trị.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13, sửa đổi bởi Luật số 38/2019/QH14 và Luật số 56/2024/QH15 — khoản 1 Điều 3; Điều 11, 12, 29, 31–33; đang có hiệu lực.
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp — Điều 14–27, 31; hiệu lực từ 01/01/2026, thay Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 — khoản 4 Điều 8 (nghĩa vụ tổ chức công tác kế toán).

Hỏi đáp nhanh

Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu có phải lập báo cáo tài chính không?

Có. Đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm (điểm a khoản 2 Điều 29 Luật Kế toán), không phụ thuộc có doanh thu hay không; báo cáo “trắng” vẫn phải nộp đúng hạn.

Thuê dịch vụ kế toán thì ai ký báo cáo tài chính?

Người lập, kế toán trưởng (hoặc người làm kế toán trưởng thuê) và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đều phải ký và chịu trách nhiệm về nội dung (điểm d khoản 2 Điều 29 Luật Kế toán). Ở chỗ ký của người lập, kế toán trưởng phải ghi số giấy chứng nhận đăng ký hành nghề và tên đơn vị dịch vụ (khoản 4 Điều 16 Thông tư 99/2025/TT-BTC).

Thông tư 200 còn dùng được không?

Thông tư 99/2025/TT-BTC thay Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Chỉ một số hướng dẫn kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của Thông tư 200 còn áp dụng đến khi có văn bản thay thế (khoản 2 Điều 31 Thông tư 99).

Doanh nghiệp nhỏ có phải theo Thông tư 99 không?

Không bắt buộc. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chọn áp dụng Thông tư 99 hoặc chế độ kế toán dành riêng cho mình; chọn rồi phải áp dụng nhất quán ít nhất một kỳ kế toán năm (khoản 3 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán.

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 41/VBHN-VPQH ngày 16/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Báo cáo tài chính" xuất hiện trong 404 điều thuộc 111 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH1437 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH1529 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH1425 điều
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH1325 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP19 điều
  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH1217 điều
  • Nghị định số 41/2018/NĐ-CP13 điều
  • Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH1511 điều

Xem đủ 111 văn bản →

  • Điều 17. Thông tin phải được công khai — Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16

    1. Các thông tin sau đây phải được công khai: a) Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị; báo cáo công tác định kỳ; cơ sở dữ liệu quốc g…

  • Điều 48. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài — Luật Đầu tư số 143/2025/QH15

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo bao gồm: a) Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật, cơ quan đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp; b) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước …

  • Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân — Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15

    …am mở sổ sách kế toán và việc ghi chép, hạch toán nghiệp vụ thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Mọi khoản thu, chi từ hoạt động lao động, học nghề của phạm nhân được phản ánh qua hệ thống sổ sách …

  • Điều 21. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm — Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15

    …chức tín dụng đó có lỗ lũy kế lớn hơn 100% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất; 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi về việc trả tiền bảo hiểm theo quy định tạ…

  • Điều 30. Chế độ tài chính, hạch toán, kế toán và kiểm toán — Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15

    1. Các khoản thu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi được ghi nhận phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, các quy định của pháp luật có liên quan và được hạch toán đầy đủ vào doanh thu, bao gồm thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi; doanh thu từ hoạt động đầu t…

Xem đủ 404 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên, gồm tất cả thành …
  • Chủ sở hữu công tyChủ sở hữu công ty là tổ chức hoặc cá nhân duy nhất sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viê…
  • Cổ phần ưu đãiCổ phần ưu đãi là loại cổ phần của công ty cổ phần cho người nắm giữ quyền lợi khác cổ phần phổ thông: nhiều …
  • Cổ phần phổ thôngCổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc của mọi công ty cổ phần, mỗi cổ phần cho một phiếu biểu quyết và q…
  • Giám đốcGiám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành kinh doanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên, Chủ tịc…
  • Cổ đông sáng lậpCổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập k…
  • Tăng vốn điều lệTăng vốn điều lệ là việc công ty nâng tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp,…
  • Thành viên góp vốnThành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn vào công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công t…
  • Giảm vốn điều lệGiảm vốn điều lệ là việc công ty hạ vốn điều lệ đã đăng ký, chỉ trong các trường hợp luật cho phép: hoàn trả …
  • Ban kiểm soátBan kiểm soát là cơ quan giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong quản lý, điều hành công ty, gồm 03–05 Kiể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989