TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Kế toán - Kiểm toán

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Tiếng Anh: Statement of cash flows, cash flow statement, operating activities, investing activities, financing activities, direct method

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo cho biết trong kỳ tiền thật sự đến từ đâu và đi về đâu, chia theo ba nhóm hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính. Nếu báo cáo kết quả kinh doanh trả lời "lãi hay lỗ", thì báo cáo này trả lời "còn tiền hay không" — hai câu trả lời có thể trái ngược nhau.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Luật Kế toán không định nghĩa riêng báo cáo này, chỉ liệt kê nó là một thành phần bắt buộc của báo cáo tài chính (điểm c khoản 1 Điều 29, sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15). Nội dung được xác định qua ba luồng tiền tại Thông tư 99/2025/TT-BTC:

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính; Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không được phân loại là các khoản tương đương tiền; Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.

Mục D.1.3 Phụ lục IV Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (hiệu lực từ 01/01/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày đó), dẫn chiếu Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24

Giải nghĩa dễ hiểu

"Tiền" ở đây gồm những gì

Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền đang chuyển và tương đương tiền — khoản đầu tư đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ chuyển thành tiền, không rủi ro chuyển đổi (mục D.1.2). Thông tư 99 đổi tên tài khoản 112 thành "Tiền gửi không kỳ hạn"; tiền gửi có kỳ hạn dài hơn 3 tháng không còn là tiền.

Ba luồng, một phép cộng

Mẫu B03-DN tổng hợp: lưu chuyển tiền thuần từ kinh doanh (Mã số 20) + đầu tư (Mã số 30) + tài chính (Mã số 40) = lưu chuyển thuần trong kỳ (Mã số 50). Cộng tiền đầu kỳ (Mã số 60) và ảnh hưởng tỷ giá (Mã số 61) ra tiền cuối kỳ (Mã số 70), con số này phải khớp chỉ tiêu tiền và tương đương tiền (Mã số 110) trên báo cáo tình hình tài chính. Lệch là sai ngay.

Trực tiếp và gián tiếp

  • Trực tiếp: liệt kê tiền thu bán hàng (Mã 01), chi trả nhà cung cấp (02), trả người lao động (03), chi phí đi vay đã trả (04), thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (05)… Dễ hiểu với chủ doanh nghiệp.
  • Gián tiếp: đi từ lợi nhuận trước thuế, cộng lại khấu hao, dự phòng, chi phí đi vay (khoản không chi bằng tiền hoặc thuộc luồng khác), rồi điều chỉnh biến động phải thu (09), hàng tồn kho (10), phải trả (11). Cho thấy vì sao lãi mà không có tiền.

Những giao dịch không có mặt

Giao dịch đầu tư, tài chính không dùng tiền không trình bày: mua tài sản bằng thuê tài chính, mua doanh nghiệp bằng phát hành cổ phiếu, chuyển nợ vay thành vốn (mục D.1.7). Ngược lại, khoản vay ngân hàng giải ngân thẳng cho nhà thầu vẫn phải trình bày: tiền vay là dòng vào hoạt động tài chính, tiền trả nhà thầu là dòng ra hoạt động đầu tư hoặc kinh doanh (mục D.1.10).

Phân biệt báo cáo lưu chuyển tiền tệ với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tiêu chíBáo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN)Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)
Cơ sở ghi nhậnTiền thực thu, thực chiDồn tích: doanh thu, chi phí khi phát sinh
Câu hỏi trả lờiCó đủ tiền trả nợ, trả lương khôngKinh doanh lãi hay lỗ
Bán chịu 1 tỷ đồngChưa có gì cho tới khi thu tiềnGhi doanh thu ngay
Khấu hao tài sản cố địnhKhông phải dòng tiền (cộng lại khi lập gián tiếp)Là chi phí
Trả nợ gốc vayDòng ra hoạt động tài chính (Mã 34)Không phải chi phí

Ví dụ tình huống

Năm 2026, Công ty TNHH Thiết bị Điện Phương Nam báo lãi trước thuế 3,0 tỷ đồng nhưng đến tháng 12 không đủ tiền trả lương. Lập phần kinh doanh theo phương pháp gián tiếp:

  • Lợi nhuận trước thuế 3,0 tỷ; cộng khấu hao 0,8 tỷ; cộng chi phí đi vay đã ghi chi phí 0,3 tỷ → Mã 08 = 4,1 tỷ.
  • Phải thu khách hàng tăng 4,0 tỷ (bán chịu cho chủ đầu tư dự án) → trừ 4,0 tỷ; hàng tồn kho tăng 1,5 tỷ → trừ 1,5 tỷ; phải trả nhà cung cấp tăng 0,6 tỷ → cộng 0,6 tỷ.
  • Chi phí đi vay đã trả 0,3 tỷ và thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 0,5 tỷ → trừ 0,8 tỷ.

Lưu chuyển tiền thuần từ kinh doanh (Mã 20) = 4,1 − 4,0 − 1,5 + 0,6 − 0,8 = âm 1,6 tỷ đồng. Công ty "lãi trên giấy" vì tiền nằm ở công nợ và kho. Đây cũng là dấu hiệu kiểm toán viên soi kỹ khả năng doanh thu bị ghi nhận sớm.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Kỳ lập: bắt buộc với báo cáo tài chính năm; báo cáo giữa niên độ dùng mẫu B03a-DN (đầy đủ) hoặc B03b-DN (tóm lược) khi pháp luật hoặc chủ sở hữu yêu cầu (Điều 17 Thông tư 99).
  • Báo cáo trên cơ sở thuần: được bù trừ thu – chi với khoản thu hộ, chi hộ và khoản quay vòng nhanh như mua bán ngoại tệ, vay ngắn hạn không quá 3 tháng (mục D.1.5).
  • Bù trừ công nợ khác luồng: bù tiền bán hàng với khoản đi vay thì không được trình bày thuần, phải tách riêng từng giao dịch (mục D.1.11).
  • Tiền bị hạn chế sử dụng: số dư lớn bị phong tỏa, ký quỹ phải thuyết minh giá trị và lý do (mục D.1.9).
  • Chế tài: lập thiếu báo cáo bị phạt 10–20 triệu đồng với cá nhân (điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 41/2018/NĐ-CP), tổ chức gấp đôi.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: có lãi thì chắc chắn dòng tiền dương. — Đúng: bán chịu, ôm hàng tồn kho làm dòng tiền kinh doanh âm dù báo lãi.
  • Sai: trả lãi vay và trả gốc vay đều là hoạt động tài chính. — Đúng: theo Thông tư 99, chi phí đi vay đã trả nằm ở hoạt động kinh doanh (Mã 04 hoặc 14) hoặc đầu tư nếu được vốn hóa; chỉ nợ gốc thuộc hoạt động tài chính (Mã 34).
  • Sai: gửi tiết kiệm 6 tháng vẫn là tiền. — Đúng: quá 3 tháng là khoản đầu tư, không phải tương đương tiền.
  • Sai: dòng tiền đầu tư âm là xấu. — Đúng: doanh nghiệp đang mua máy, xây nhà xưởng thì dòng đầu tư âm là bình thường; cần đọc cùng dòng tài chính để biết tiền lấy từ vay hay vốn góp.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Statement of cash flows (theo IAS 7) hoặc cash flow statement. Ba luồng: operating activities, investing activities, financing activities; hai phương pháp: direct method, indirect method. "Tương đương tiền" là cash equivalents. Không dịch là fund flow statement — loại báo cáo cũ có phạm vi khác.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13, sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15 — Điều 29; đang có hiệu lực.
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp — Điều 17, mục D Phụ lục IV; hiệu lực từ 01/01/2026, thay Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ"; đang áp dụng.
  • Nghị định 41/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, 132/2026/NĐ-CP) — Điều 11.

Hỏi đáp nhanh

Doanh nghiệp được chọn lập theo phương pháp trực tiếp hay gián tiếp?

Được chọn một trong hai cho phần luồng tiền từ hoạt động kinh doanh (mục D.4.1 Phụ lục IV Thông tư 99/2025/TT-BTC). Luồng tiền đầu tư và tài chính luôn trình bày theo từng khoản thu, chi trực tiếp.

Tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 6 tháng có được tính là tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ không?

Không. Chỉ khoản đầu tư có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ chuyển thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro chuyển đổi mới là tương đương tiền (mục D.1.2). Tiền gửi 6 tháng là khoản đầu tư, dòng tiền gửi vào và rút ra nằm ở hoạt động đầu tư.

Doanh nghiệp siêu nhỏ có phải lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ không?

Phụ thuộc chế độ kế toán đơn vị áp dụng. Thông tư 99/2025 áp dụng cho doanh nghiệp nói chung yêu cầu đủ bốn báo cáo; doanh nghiệp nhỏ và vừa, siêu nhỏ được chọn chế độ kế toán riêng có bộ báo cáo đơn giản hơn. Nên kiểm tra chế độ đã đăng ký trước khi bỏ báo cáo này.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán xem cả 25 thuật ngữ

  • Chuẩn mực kế toánChuẩn mực kế toán là những quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập báo cáo tài chính, do Bộ Tài chính b…
  • Kế toánKế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức …
  • Bảng cân đối kế toánBảng cân đối kế toán là báo cáo phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời…
  • Đơn vị kế toánĐơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc các khoản 1 đến 5 Điều 2 Luật Kế toán có lập báo cáo tài chí…
  • Kiểm toán độc lậpKiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra và đưa ra ý kiến độc lập …
  • Năm tài chínhNăm tài chính là kỳ kế toán năm 12 tháng của đơn vị, mặc định từ 01/01 đến 31/12; đơn vị có đặc thù được chọn…
  • Chế độ kế toánChế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc công việc cụ thể do cơ quan …
  • Sổ kế toánSổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh của đơn vị…
  • Kiểm soát nội bộKiểm soát nội bộ là việc đơn vị kế toán thiết lập và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy trình nội bộ phù h…
  • Chứng từ kế toánChứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và hoàn …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989