TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Ngân hàng - Tín dụng

Tiền gửi

Tiếng Anh: deposit, deposit-taking, demand deposit, time deposit, term deposit, savings deposit

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Tiền gửi là khoản tiền tổ chức, cá nhân giao cho tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Đây là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng và là nghiệp vụ đầu tiên trong ba nghiệp vụ tạo nên hoạt động ngân hàng.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Luật Các tổ chức tín dụng không định nghĩa riêng chữ "tiền gửi" mà định nghĩa hoạt động nhận tiền gửi:

Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi và hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho tổ chức, cá nhân gửi tiền (sau đây gọi là người gửi tiền).

Khoản 27 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2024). Tiền gửi tiết kiệm được định nghĩa tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN.

Giải nghĩa dễ hiểu

Bốn hình thức chính

  • Tiền gửi không kỳ hạn: rút lúc nào cũng được, lãi rất thấp. Tài khoản thanh toán chính là tiền gửi không kỳ hạn (khoản 35 Điều 4).
  • Tiền gửi có kỳ hạn: thỏa thuận thời hạn hoàn trả; tổ chức lẫn cá nhân đều gửi được (Thông tư 49/2018/TT-NHNN).
  • Tiền gửi tiết kiệm: chỉ dành cho cá nhân là công dân Việt Nam; gửi bằng ngoại tệ chỉ khi là người cư trú; xác nhận bằng thẻ tiết kiệm hoặc dữ liệu điện tử (Điều 3, 4, 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN).
  • Chứng chỉ tiền gửi: giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn.

Ai được nhận tiền gửi

Ngân hàng thương mại nhận được mọi loại tiền gửi (Điều 107). Công ty tài chính chỉ được nhận tiền gửi của tổ chức, không nhận tiền gửi của cá nhân (khoản 41 Điều 4, khoản 1 Điều 115). Tổ chức, cá nhân không phải tổ chức tín dụng mà nhận tiền gửi là hoạt động ngân hàng trái phép.

Lãi suất

Với tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 6 tháng, ngân hàng không được trả vượt mức tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố từng thời kỳ; kỳ hạn từ 6 tháng trở lên theo cung cầu. Mức tối đa đã bao gồm mọi khoản khuyến mại (Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN).

Rút trước hạn

Rút toàn bộ trước hạn: lãi tối đa bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của ngân hàng đó tại thời điểm rút. Rút một phần: phần rút hưởng mức ấy, phần còn lại giữ nguyên lãi suất đang áp dụng (Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN).

Phân biệt tiền gửi tiết kiệm với bảo hiểm nhân thọ bán tại ngân hàng

Tiêu chíTiền gửi tiết kiệmBảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng
Bên có nghĩa vụ trả tiềnTổ chức tín dụng nhận gửiDoanh nghiệp bảo hiểm; ngân hàng chỉ là đại lý
GốcHoàn trả đủ gốc theo luậtHủy sớm thường chỉ nhận giá trị hoàn lại, có thể thấp hơn phí đã đóng
Bảo hiểm tiền gửiCó, tới 350 triệu đồng/người/tổ chứcKhông
Rút trước hạnĐược, lãi không kỳ hạn thấp nhấtTheo điều khoản hợp đồng bảo hiểm
Văn bản điều chỉnhLuật Các tổ chức tín dụng, Thông tư 48/2018/TT-NHNNLuật Kinh doanh bảo hiểm 2022

Ngân hàng bị cấm gắn việc bán bảo hiểm không bắt buộc với dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức (khoản 5 Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng); vi phạm bị phạt 400–500 triệu đồng đối với cá nhân, gấp đôi đối với tổ chức (Điều 5, khoản 7 Điều 7 Nghị định 340/2025/NĐ-CP).

Ví dụ tình huống

Ngày 10/01/2026 ông Bình gửi 500 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng, lãi 5,5%/năm. Ngày 10/7/2026 (sau 181 ngày) ông cần 100 triệu đồng chữa bệnh. Lãi suất không kỳ hạn thấp nhất của ngân hàng lúc đó là 0,1%/năm.

  • Nếu rút toàn bộ: lãi chỉ khoảng 500.000.000 × 0,1% × 181/365 ≈ 248.000 đồng, thay vì 27,5 triệu đồng nếu đủ 12 tháng.
  • Nếu sản phẩm cho rút một phần: 100 triệu đồng rút ra hưởng khoảng 49.600 đồng tiền lãi; 400 triệu đồng còn lại tiếp tục hưởng 5,5%/năm đến 10/01/2027.

Cách hợp lý hơn nhiều khi chỉ cần tiền ngắn ngày là cầm cố sổ để vay: thẻ tiết kiệm được dùng làm tài sản bảo đảm (Điều 13 Thông tư 48/2018/TT-NHNN).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thủ tục gửi: xuất trình giấy tờ tùy thân còn hiệu lực; người dưới 14 tuổi dùng giấy khai sinh kèm giấy tờ người đại diện (Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN). Gửi trực tuyến có giá trị như gửi tại quầy.
  • Tiền gửi chung: từ hai người trở lên cùng đứng tên; việc rút, phong tỏa theo thỏa thuận giữa các đồng chủ sở hữu và ngân hàng.
  • Mất, rách thẻ tiết kiệm: báo ngay để ngân hàng tạm khóa, rồi làm thủ tục theo hướng dẫn của ngân hàng (Điều 16 Thông tư 48/2018/TT-NHNN). Tiền vẫn thuộc về người gửi, không mất theo tờ giấy.
  • Phong tỏa, khấu trừ: ngân hàng chỉ thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền như chấp hành viên thi hành án, cơ quan điều tra, hoặc theo đồng ý của khách hàng.
  • Bảo hiểm tiền gửi: chỉ tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân; từ 13/7/2026 hạn mức chi trả là 350 triệu đồng gồm cả gốc và lãi, tính cho một người tại một tổ chức tín dụng.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: rút tiết kiệm trước hạn là mất trắng tiền lãi. Đúng: vẫn được lãi, nhưng chỉ bằng mức không kỳ hạn thấp nhất cho phần rút trước hạn.
  • Sai: ký giấy tại quầy giao dịch ngân hàng thì chắc chắn là gửi tiết kiệm. Đúng: có thể đó là hợp đồng bảo hiểm hoặc mua trái phiếu; đọc tên văn bản và bên phát hành trước khi ký.
  • Sai: công ty tài chính cũng nhận tiền gửi tiết kiệm của dân. Đúng: công ty tài chính không được nhận tiền gửi của cá nhân; nơi nào mời cá nhân "gửi tiền lãi cao" mà không phải ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân hay tổ chức tài chính vi mô là dấu hiệu huy động trái phép.
  • Sai: chia tiền ra nhiều sổ ở cùng một ngân hàng để được bảo hiểm nhiều lần. Đúng: hạn mức 350 triệu đồng tính gộp mọi khoản của một người tại cùng một tổ chức tín dụng.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

  • deposit: tiền gửi nói chung; deposit-taking: nhận tiền gửi.
  • demand deposit: tiền gửi không kỳ hạn; time deposit hoặc term deposit: tiền gửi có kỳ hạn.
  • savings deposit: tiền gửi tiết kiệm; certificate of deposit: chứng chỉ tiền gửi.
  • early withdrawal: rút trước hạn. Tránh dịch "tiền gửi" thành saving đơn thuần, vì chữ này chỉ khoản tiết kiệm nói chung, không phải quan hệ pháp lý với ngân hàng.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (sửa đổi 2024, 2025) — khoản 27, 35, 41 Điều 4; Điều 10, 13, 15, 107, 115.
  • Thông tư 48/2018/TT-NHNN về tiền gửi tiết kiệm; Thông tư 49/2018/TT-NHNN về tiền gửi có kỳ hạn.
  • Thông tư 48/2024/TT-NHNN về áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam — hiệu lực từ 20/11/2024.
  • Thông tư 04/2022/TT-NHNN về lãi suất rút trước hạn tiền gửi — hiệu lực từ 01/8/2022.
  • Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/5/2026); Thông tư 05/2026/TT-NHNN về hạn mức chi trả (hiệu lực từ 13/7/2026).
  • Nghị định 340/2025/NĐ-CP — Điều 7, Điều 15.

Hỏi đáp nhanh

Sổ tiết kiệm đến hạn mà không ra rút thì sao?

Nếu không có yêu cầu hay thỏa thuận khác, ngân hàng tự kéo dài thêm một kỳ hạn mới theo quy định của sản phẩm đó, với lãi suất tại thời điểm tái tục (Điều 15 Thông tư 48/2018/TT-NHNN).

Con 16 tuổi có tự mở sổ tiết kiệm được không?

Được. Công dân từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi, không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, tự gửi tiết kiệm; dưới 15 tuổi phải giao dịch qua người đại diện theo pháp luật (Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN).

Ngân hàng có được cho người khác biết số dư tài khoản của tôi?

Không, trừ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo luật hoặc bạn đồng ý. Ngân hàng cũng phải từ chối việc phong tỏa, trích chuyển tiền gửi nếu không có căn cứ đó (khoản 3 Điều 10, Điều 13 Luật Các tổ chức tín dụng 2024).

Người gửi tiết kiệm qua đời, người nhà rút thế nào?

Sổ tiết kiệm là di sản. Người thừa kế làm thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản (thường tại tổ chức hành nghề công chứng), rồi mang văn bản đó đến ngân hàng để được chi trả hoặc đứng tên.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Ngân hàng - Tín dụng xem cả 25 thuật ngữ

  • Lãi suất cho vayLãi suất cho vay là mức lãi tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng cho vay, tính theo %/năm…
  • Tài sản bảo đảmTài sản bảo đảm là tài sản bên bảo đảm dùng để cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ nhằm bảo đảm một ng…
  • Nợ xấuNợ xấu là khoản nợ ngân hàng xếp vào nhóm 3, 4 hoặc 5 — thường là quá hạn từ 91 ngày trở lên, hoặc đã phải gi…
  • Cấp tín dụngCấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận cho khách hàng sử dụng một khoản tiền, hoặc cam kết cho phép…
  • Nợ gốcNợ gốc là số tiền bên cho vay đã giải ngân mà bên vay còn phải hoàn trả, chưa tính lãi, phí; lãi trong hạn, l…
  • Hợp đồng tín dụngHợp đồng tín dụng là thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng và khách hàng về một khoản cấp tín dụng, p…
  • Tổ chức tín dụngTổ chức tín dụng là pháp nhân được Ngân hàng Nhà nước cấp phép làm một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàn…
  • Lãi quá hạnLãi quá hạn là tiền lãi tính trên phần nợ gốc đã quá hạn trả, từ ngày chuyển nợ quá hạn đến ngày trả xong; vớ…
  • Thông tin tín dụngThông tin tín dụng là tập hợp dữ liệu về các khoản cấp tín dụng, khoản nợ của một khách hàng vay — dư nợ, nhó…
  • Tài khoản thanh toánTài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn khách hàng mở tại ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989