Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Chỉ tổ chức đủ điều kiện và được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép mới được thực hiện; người khác làm là vi phạm điều cấm của luật.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Khoản 17 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2024, sửa đổi bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15).
Giải nghĩa dễ hiểu
Ba nghiệp vụ, chỉ cần một
- Nhận tiền gửi: nhận tiền của người khác với cam kết hoàn trả đủ gốc và lãi (khoản 27 Điều 4).
- Cấp tín dụng: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng (khoản 4 Điều 4).
- Thanh toán qua tài khoản: mở tài khoản, cung ứng séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và chuyển tiền qua tài khoản (khoản 14 Điều 4).
Làm thường xuyên dù chỉ một nghiệp vụ cũng đã là hoạt động ngân hàng. Hai dấu hiệu quyết định là tính thường xuyên và mục đích kinh doanh; một lần cho bạn bè vay tiền không phải hoạt động ngân hàng.
Ai được làm, làm đến đâu
- Ngân hàng thương mại: cả ba nghiệp vụ (Điều 107).
- Công ty tài chính: cấp tín dụng và nhận tiền gửi của tổ chức; không nhận tiền gửi cá nhân, không thanh toán qua tài khoản (khoản 41 Điều 4).
- Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô: một số nghiệp vụ, chủ yếu cho thành viên hoặc người thu nhập thấp.
Phạm vi cụ thể ghi trong Giấy phép của từng tổ chức; tổ chức tín dụng làm vượt Giấy phép cũng bị cấm (khoản 1 Điều 15).
Ngoại lệ cho người ngoài ngành
Luật Các tổ chức tín dụng chỉ chừa ra giao dịch ký quỹ và giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán (khoản 2 Điều 15). Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện riêng, chịu trần lãi suất của Bộ luật Dân sự. Doanh nghiệp, cá nhân không phải tổ chức tín dụng còn bị cấm dùng các cụm từ "ngân hàng", "tổ chức tín dụng", "công ty tài chính", "quỹ tín dụng nhân dân" trong tên, giấy tờ giao dịch, quảng cáo nếu gây nhầm lẫn (Điều 5).
Phân biệt hoạt động ngân hàng với cho vay dân sự
| Tiêu chí | Hoạt động ngân hàng | Cho vay dân sự |
|---|---|---|
| Tính chất | Kinh doanh, cung ứng thường xuyên | Giao dịch riêng lẻ giữa các bên |
| Điều kiện chủ thể | Phải có Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước | Cá nhân, tổ chức có năng lực hành vi dân sự |
| Lãi suất | Thỏa thuận theo pháp luật ngân hàng, không áp trần 20%/năm | Không quá 20%/năm (Điều 468 Bộ luật Dân sự) |
| Nguồn tiền | Được huy động tiền gửi của công chúng để cho vay | Chỉ cho vay bằng tiền của chính mình |
| Giám sát | Thanh tra, giám sát, báo cáo CIC, trích lập dự phòng | Không |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Từ tháng 01/2026, Công ty cổ phần Đầu tư Phúc Thịnh (không phải tổ chức tín dụng) ký "hợp đồng hợp tác" với 300 người, nhận tổng cộng 45 tỷ đồng, cam kết trả 1,5%/tháng và hoàn đủ gốc sau 12 tháng bất kể công ty lãi hay lỗ. Bản chất đây là nhận tiền gửi có hoàn trả gốc, lãi, tức hoạt động ngân hàng không có giấy phép. Theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP, mức phạt là 400–500 triệu đồng đối với cá nhân, công ty là tổ chức nên bị phạt gấp đôi, tức 800 triệu đến 1 tỷ đồng, và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (khoản 3 Điều 5, khoản 7 và khoản 8 Điều 7). Nếu công ty dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tiền, vụ việc chuyển sang xử lý hình sự.
Tình huống 2. Ông Hùng cho người quen vay 200 triệu đồng trong 12 tháng, lãi 12%/năm, có giấy vay viết tay. Đây là hợp đồng vay tài sản theo Bộ luật Dân sự, không phải hoạt động ngân hàng. Nếu ông Hùng lập cửa hiệu, quảng cáo cho vay đều đặn với nhiều người thì nguy cơ bị coi là cấp tín dụng trái phép tăng lên.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Kiểm tra trước khi giao tiền: tên tổ chức có trong danh sách tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước không; nghiệp vụ đang chào mời có trong Giấy phép không.
- Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng như đại lý bảo hiểm, kinh doanh ngoại hối, ủy thác, tư vấn không phải "hoạt động ngân hàng" theo nghĩa hẹp nhưng vẫn phải có trong Giấy phép (Điều 114).
- Thử nghiệm có kiểm soát: giải pháp công nghệ mới trong ngân hàng có thể được thử nghiệm theo cơ chế riêng (Điều 106), không phải lối tắt để bỏ qua Giấy phép.
- Bảo mật: người làm trong tổ chức tín dụng không được tiết lộ thông tin khách hàng; chỉ cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu theo luật hoặc khách hàng đồng ý (Điều 13).
- Ngừng giao dịch: phải niêm yết chậm nhất 24 giờ trước khi ngừng; ngừng do bất khả kháng thì niêm yết chậm nhất 24 giờ sau (khoản 5 Điều 10).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: mọi việc cho vay lấy lãi đều là hoạt động ngân hàng. Đúng: chỉ khi kinh doanh, cung ứng thường xuyên; cho vay một lần là quan hệ dân sự.
- Sai: gọi là "hợp tác đầu tư", "góp vốn" thì không phải nhận tiền gửi. Đúng: cơ quan chức năng xét bản chất; cam kết hoàn trả đủ gốc kèm lãi cố định là dấu hiệu nhận tiền gửi.
- Sai: ví điện tử, ứng dụng thanh toán là ngân hàng. Đúng: đó là trung gian thanh toán, giấy phép riêng, không nhận tiền gửi.
- Sai: chỉ ngân hàng mới làm hoạt động ngân hàng. Đúng: công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô cũng làm một phần theo Giấy phép.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
- banking activities hoặc banking operations: hoạt động ngân hàng.
- deposit-taking, extension of credit, payment services through accounts: ba nghiệp vụ tương ứng.
- unlicensed banking: hoạt động ngân hàng không phép. Không nên dịch thành banking business khi muốn nhấn tiêu chí pháp lý, vì chữ này rộng, gồm cả hoạt động kinh doanh khác.
Thuật ngữ liên quan
- Tổ chức tín dụng — chủ thể được phép thực hiện hoạt động ngân hàng.
- Tiền gửi — nghiệp vụ nhận tiền gửi.
- Cấp tín dụng — nghiệp vụ thứ hai.
- Dịch vụ thanh toán — nghiệp vụ thứ ba, khi thực hiện qua tài khoản.
- Công ty tài chính — chỉ được làm một phần hoạt động ngân hàng.
- Hợp đồng vay tài sản — cho vay dân sự, không phải hoạt động ngân hàng.
- Chiếm đoạt tài sản — hậu quả hình sự khi huy động trái phép kèm gian dối.
Căn cứ pháp lý
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15 — khoản 4, 14, 17, 27, 41 Điều 4; Điều 5, 8, 10, 13, 15, 99, 106, 107, 114.
- Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt — hiệu lực từ 01/7/2024.
- Nghị định 340/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng — hiệu lực từ 09/02/2026, thay Nghị định 88/2019/NĐ-CP.
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 463 đến Điều 470.
Hỏi đáp nhanh
Ví điện tử có phải là hoạt động ngân hàng không?
Không. Ví điện tử là dịch vụ trung gian thanh toán, do tổ chức có Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung cấp; số dư ví là tiền điện tử, không phải tiền gửi và không được bảo hiểm tiền gửi (Điều 3, Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP).
Hợp tác xã, hội nhóm cho thành viên vay lấy lãi có vi phạm không?
Nếu là quỹ tín dụng nhân dân được cấp phép thì hợp pháp. Tổ chức không có giấy phép mà nhận tiền và cho vay thường xuyên như một nghề là thực hiện hoạt động ngân hàng trái phép (khoản 2 Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024).
Tra cứu thế nào để biết một tổ chức được phép hoạt động ngân hàng?
Tra danh sách tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên cổng thông tin Ngân hàng Nhà nước; nội dung được phép làm ghi trong Giấy phép của từng tổ chức (Điều 99 Luật Các tổ chức tín dụng).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.