Hoạt động điện lực là toàn bộ hoạt động làm ra và đưa điện tới người dùng: từ quy hoạch, đầu tư, phát điện, truyền tải, phân phối, điều độ hệ thống, điều hành thị trường đến bán buôn, bán lẻ. Người chỉ mua điện về dùng không làm hoạt động điện lực; họ là "khách hàng sử dụng điện", một khái niệm song song trong cùng Luật.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
32. Hoạt động điện lực là hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ, vận hành hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện cạnh tranh, bán buôn điện, bán lẻ điện hoặc hoạt động khác có liên quan.
Khoản 32 Điều 4 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/02/2025; văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH năm 2026)
Chủ thể thực hiện các lĩnh vực này gọi là đơn vị điện lực (khoản 19 Điều 4).
Giải nghĩa dễ hiểu
Chuỗi các khâu
- Phát điện: nhà máy điện sản xuất điện năng.
- Truyền tải: đưa điện đi xa qua lưới điện truyền tải.
- Phân phối: lưới trung áp, hạ áp đưa điện tới khu dân cư, nhà xưởng.
- Điều độ, vận hành hệ thống: chỉ huy phát, truyền tải, phân phối theo phương thức vận hành.
- Điều hành giao dịch thị trường điện: quản lý chào giá, thanh toán trên thị trường điện cạnh tranh.
- Bán buôn (bán cho đơn vị điện lực khác để bán lại) và bán lẻ (bán cho khách hàng sử dụng điện) (khoản 3, 4 Điều 4).
Năm lĩnh vực phải có giấy phép
Phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ (khoản 1 Điều 30). Luật không cấp giấy phép cho giai đoạn đầu tư: xây nhà máy làm theo pháp luật đầu tư, xây dựng; giấy phép chỉ cấp khi công trình đủ điều kiện đưa vào vận hành (khoản 3 Điều 30, điểm a khoản 2 Điều 31). Điều độ hệ thống điện quốc gia và điều hành giao dịch thị trường điện được miễn giấy phép (điểm đ khoản 1 Điều 33).
Miễn trừ giấy phép theo công suất
| Trường hợp | Mức miễn (Điều 21 Nghị định 61/2025/NĐ-CP) |
|---|---|
| Phát điện tự dùng, không bán, không đấu nối lưới | Không giới hạn công suất |
| Phát điện tự dùng, không bán, có đấu nối lưới | Dưới 30 MW |
| Phát điện có bán điện cho người khác | Dưới 01 MW |
| Bán lẻ điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo, mua từ lưới phân phối | Dưới 100 kVA |
Được miễn giấy phép không có nghĩa được miễn luật: vẫn phải tuân thủ quy chuẩn vận hành, quy định về giá điện, an toàn; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, kiểm tra các tổ chức này (khoản 2, 3 Điều 33).
Phần Nhà nước giữ độc quyền
Điều độ hệ thống điện quốc gia; đầu tư, vận hành nhà máy điện hạt nhân, thủy điện chiến lược đa mục tiêu, lưới truyền tải quan trọng từ 220 kV trở lên theo danh mục Thủ tướng quyết định; vận hành lưới truyền tải, trừ lưới do thành phần ngoài nhà nước đầu tư (khoản 2 Điều 5). Phần còn lại mở cho mọi thành phần kinh tế.
Phân biệt hoạt động điện lực với sử dụng điện
| Tiêu chí | Hoạt động điện lực | Sử dụng điện |
|---|---|---|
| Chủ thể | Đơn vị điện lực | Khách hàng sử dụng điện: mua để dùng, không bán lại (khoản 37 Điều 4) |
| Giấy phép | Cần với 5 lĩnh vực, trừ miễn trừ | Không cần; chỉ cần hợp đồng mua bán điện |
| Quyền, nghĩa vụ | Điều 58–65: bảo đảm chất lượng điện năng, chấp hành điều độ, an toàn | Điều 66: trả tiền đúng hạn, dùng điện an toàn, đúng mục đích |
| Ví dụ ranh giới | Chủ trọ lắp công tơ riêng, tự thu tiền theo giá riêng như bán lẻ | Chủ trọ thu hộ đúng giá sinh hoạt |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Công ty Hạ tầng Tân Phú quản lý một khu công nghiệp ở Đồng Nai, nhận điện 110 kV từ lưới quốc gia, tự xây trạm biến áp và lưới 22 kV trong khu rồi bán điện cho 40 doanh nghiệp thuê đất. Công ty đang làm hai lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, phải có giấy phép; phân phối có cấp điện áp từ 110 kV nên thuộc thẩm quyền Bộ Công Thương theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP, nhưng từ 01/7/2025 đến hết 28/02/2027 nhiệm vụ này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp. Thời hạn giấy phép 10 năm. Bán cho doanh nghiệp cao hơn biểu giá Nhà nước quy định là vi phạm, bị phạt và buộc hoàn trả.
Tình huống 2. Ông Sùng A Páo ở một xã biên giới tỉnh Lào Cai đứng ra mua điện từ lưới phân phối với công suất 75 kVA để bán lại cho 30 hộ trong bản. Ông được miễn giấy phép bán lẻ điện vì dưới 100 kVA, nhưng vẫn phải bán theo giá Nhà nước quy định và bảo đảm an toàn đường dây; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền kiểm tra hoạt động này.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Điều kiện cấp phép: pháp nhân thành lập hợp pháp, đội ngũ quản lý kỹ thuật, kinh doanh, vận hành đủ số lượng và chuyên môn; với phát, truyền tải, phân phối còn phải có công trình phù hợp quy hoạch, xây đúng thiết kế, đủ điều kiện vận hành, tuân thủ pháp luật đất đai, phòng cháy, môi trường; thủy điện phải có tài liệu quản lý an toàn đập (Điều 31).
- Thu hồi giấy phép: không còn đủ điều kiện, làm sai lĩnh vực, phạm vi, cho thuê, cho mượn, sửa chữa giấy phép, giả mạo hồ sơ, không chấp hành quyết định xử phạt (Điều 36).
- Thẩm quyền: Bộ Công Thương (giao Cục Điện lực) với nhà máy lớn, điện hạt nhân, gió ngoài khơi, truyền tải, phạm vi liên tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với các trường hợp còn lại, như điện mặt trời dưới 50 MW, phân phối dưới 110 kV (Điều 37 Luật; Điều 22 Nghị định 61/2025/NĐ-CP, đã được Nghị quyết 19/2026/NQ-CP điều chỉnh một phần).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: phải có giấy phép hoạt động điện lực mới được xây nhà máy điện. — Đúng: giai đoạn đầu tư không cấp giấy phép này; nó cấp khi chuẩn bị vận hành.
- Sai: được miễn giấy phép thì muốn bán giá nào cũng được. — Đúng: vẫn phải tuân thủ quy định về giá điện.
- Sai: chỉ EVN mới được bán lẻ điện. — Đúng: bất kỳ tổ chức nào đủ điều kiện đều được cấp giấy phép bán lẻ trong phạm vi cụ thể; trước khi có thị trường bán lẻ cạnh tranh, giấy phép bán lẻ được cấp kèm phát điện hoặc phân phối (khoản 10 Điều 30).
- Sai: tự lắp máy phát điện diesel cho nhà xưởng là hoạt động điện lực phải xin phép. — Đúng: phát điện tự dùng, không bán và không đấu nối lưới được miễn giấy phép.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Văn bản song ngữ thường dùng electricity activities hoặc power sector activities; giấy phép là electricity operation licence. Các khâu: generation, transmission, distribution, wholesale, retail, system dispatch, market operation. Đơn vị được cấp phép thường gọi là licensee.
Thuật ngữ liên quan
- Giấy phép hoạt động điện lực — điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền chi tiết.
- Truyền tải điện — khâu Nhà nước giữ độc quyền một phần.
- Thị trường điện — nơi các đơn vị điện lực mua bán cạnh tranh.
- Hợp đồng mua bán điện — công cụ pháp lý giữa đơn vị điện lực và khách hàng.
- Giá điện — đơn vị bán lẻ phải tuân thủ dù có hay không có giấy phép.
- Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện — hoạt động điện lực thuộc nhóm này.
Căn cứ pháp lý
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15, hiệu lực 01/02/2025 (văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH năm 2026) — Điều 4, 5, 30–37, 58–66.
- Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về giấy phép hoạt động điện lực — Điều 20, 21, 22.
- Nghị định 146/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; Nghị quyết 19/2026/NQ-CP cắt giảm, phân cấp thủ tục hành chính thuộc phạm vi Bộ Công Thương.
- Nghị định 133/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, hiệu lực 25/5/2026.
Hỏi đáp nhanh
Công ty hạ tầng khu công nghiệp bán lại điện cho doanh nghiệp thuê đất có cần giấy phép không?
Có. Mua điện rồi bán cho khách hàng sử dụng là bán lẻ điện, kèm theo thường là phân phối điện trên lưới nội khu; cả hai lĩnh vực phải có giấy phép hoạt động điện lực (khoản 1 Điều 30 Luật Điện lực 2024). Bán vượt giá Nhà nước quy định bị phạt 50–60 triệu đồng và phải hoàn tiền thu thừa.
Giấy phép hoạt động điện lực có thời hạn bao lâu?
Phát điện, truyền tải điện: 20 năm; phân phối, bán buôn, bán lẻ điện: 10 năm, và không vượt quá thời hạn hoạt động của dự án (Điều 20 Nghị định 61/2025/NĐ-CP, Điều 35 Luật). Giấy phép còn dưới 06 tháng hoặc đã hết hạn thì đề nghị cấp lại.
Nhà đầu tư tư nhân có được làm đường dây truyền tải không?
Được, theo quy hoạch, trừ lưới truyền tải quan trọng từ 220 kV trở lên thuộc danh mục do Thủ tướng quyết định mà Nhà nước độc quyền đầu tư (điểm b khoản 2 Điều 5). Thành phần ngoài nhà nước được vận hành lưới do mình đầu tư (khoản 4 Điều 5).
Hoạt động điện lực không phép bị xử lý thế nào?
Tổ chức hoạt động điện lực mà không có giấy phép bị phạt 170–200 triệu đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp, tính bằng sản lượng điện đã bán nhân giá điện tương ứng (khoản 8, 9 Điều 6 Nghị định 133/2026/NĐ-CP, hiệu lực 25/5/2026). Hoạt động sai lĩnh vực, sai phạm vi ghi trong giấy phép hoặc khi giấy phép đã hết hạn cũng bị phạt nặng theo cùng Điều.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.