TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Năng lượng - Khoáng sản

Giá điện

Tiếng Anh: Electricity tariff, electricity price, average retail electricity price, increasing block tariff, time-of-use tariff, cross-subsidy

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Giá điện là giá mua bán điện năng và giá các dịch vụ về điện trong toàn chuỗi từ nhà máy đến người dùng: giá phát điện, truyền tải, phân phối, điều độ, bán buôn và bán lẻ. Với hộ gia đình, "giá điện" là biểu giá bán lẻ bậc thang; con số chi phối mọi điều chỉnh là giá bán lẻ điện bình quân.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

23. Giá điện và giá dịch vụ về điện là giá bán buôn điện, giá bán lẻ điện và giá các dịch vụ phát điện, dịch vụ truyền tải điện, dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, dịch vụ điều độ vận hành hệ thống điện, dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện lực, dịch vụ phân phối điện.

Khoản 23 Điều 4 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/02/2025; văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH năm 2026)

Cùng Điều 4: giá bán lẻ điện bình quân là giá xác định theo nguyên tắc tính tổng chi phí sản xuất, kinh doanh điện và mức lợi nhuận bình quân cho 01 kWh thương phẩm trong từng thời kỳ (khoản 20); cơ cấu biểu giá bán lẻ điện là bảng tỷ lệ phần trăm của giá bình quân để ra giá cho từng nhóm khách hàng (khoản 10).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba tầng quyết định

  • Chính phủ quy định cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ bình quân (điểm a khoản 3 Điều 50): Nghị định 72/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 278/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 09/7/2026).
  • Thủ tướng quy định cơ cấu biểu giá và khung giá bán lẻ bình quân: hiện là Quyết định 14/2025/QĐ-TTg; giá từng nhóm được phép lệch ±2% so với tỷ lệ trong cơ cấu khi cơ cấu tiêu thụ thay đổi.
  • Bộ Công Thương, EVN thực hiện điều chỉnh trong khung và ban hành biểu giá cụ thể.

Ai được quyết mức tăng bao nhiêu

Kết quả tính lại giá bán lẻ bình quânXử lý
Giảm dưới 1% hoặc tăng dưới 2%Không điều chỉnh; EVN báo cáo Bộ Công Thương
Giảm từ 1% trở lên; tăng từ 2% đến dưới 5%EVN lập phương án, Bộ Công Thương cho ý kiến trong 15 ngày làm việc, EVN quyết định
Tăng từ 5% đến dưới 10%EVN điều chỉnh sau khi được Bộ Công Thương chấp thuận
Tăng từ 10% trở lênBộ Công Thương rà soát, lấy ý kiến các bộ, báo cáo Chính phủ

Hằng năm, sau khi EVN công khai chi phí sản xuất kinh doanh điện, giá được xem xét theo biến động đầu vào; trong năm, trước ngày 25 của tháng đầu quý II, III, IV, EVN cập nhật thông số để tính lại.

Mức đang áp dụng

Từ 10/5/2025 giá bán lẻ bình quân là 2.204,0655 đồng/kWh chưa thuế giá trị gia tăng (Quyết định 1279/QĐ-BCT, tăng 4,8%); tới thời điểm biên soạn (10/2026) chưa có quyết định điều chỉnh mới. Biểu giá sinh hoạt 6 bậc:

BậcMức sử dụng trong thángGiá (đồng/kWh, chưa VAT)
10–50 kWh1.984
251–100 kWh2.050
3101–200 kWh2.380
4201–300 kWh2.998
5301–400 kWh3.350
6Từ 401 kWh3.460

Sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp đủ điều kiện thì áp giá theo thời gian: giờ cao điểm, bình thường, thấp điểm (điểm b khoản 1 Điều 50).

Phân biệt giá bán lẻ điện bình quân với giá bán lẻ cho từng nhóm khách hàng

Tiêu chíGiá bán lẻ điện bình quânGiá bán lẻ cho từng nhóm (biểu giá)
Là gìMức giá trung bình cho 01 kWh thương phẩm, phản ánh tổng chi phí và lợi nhuậnGiá khách hàng thực trả theo nhóm, bậc, khung giờ
Ai trả đúng con số nàyKhông ai trực tiếpTừng hộ, từng doanh nghiệp
Căn cứCơ chế Nghị định 72/2025, khung giá của Thủ tướngCơ cấu biểu giá Quyết định 14/2025/QĐ-TTg và quyết định giá của Bộ Công Thương
Khi điều chỉnhThay đổi theo phần trăm, kéo theo cả biểuThay đổi tương ứng, lệch tối đa ±2% so với tỷ lệ cơ cấu

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Tháng 9/2026, gia đình anh Minh ở một phường của Đà Nẵng dùng 350 kWh. Tiền điện chưa thuế: 50 × 1.984 + 50 × 2.050 + 100 × 2.380 + 100 × 2.998 + 50 × 3.350 = 99.200 + 102.500 + 238.000 + 299.800 + 167.500 = 907.000 đồng, cộng thuế giá trị gia tăng theo mức hiện hành. Nếu cũng 350 kWh đó được chia cho hai hộ có hợp đồng riêng, mỗi hộ chỉ dùng 175 kWh và chưa chạm bậc 4, tổng tiền giảm rõ: đó là lý do người thuê nhà nên đề nghị cấp định mức theo số người.

Tình huống 2. Tháng 4/2027 EVN tính lại và thấy giá bình quân cần tăng 4,5% do giá than nhập khẩu và tỷ giá. Theo cơ chế hiện hành, EVN lập hồ sơ gửi Bộ Công Thương; Bộ trả lời trong 15 ngày làm việc; sau đó EVN tự quyết điều chỉnh và báo cáo kết quả trong 05 ngày làm việc. Nếu mức cần tăng là 7%, EVN phải chờ Bộ chấp thuận.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Khu vực chưa nối lưới quốc gia (nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo): giá bán điện do Thủ tướng quyết định theo đề nghị của Bộ Công Thương (điểm c khoản 3 Điều 50).
  • Bù chéo giữa các nhóm khách hàng và vùng miền được giảm dần theo lộ trình; khi thị trường bán lẻ cạnh tranh vận hành, giá bán lẻ thực hiện theo cơ chế thị trường (điểm b khoản 2 Điều 52).
  • Công khai chi phí: đơn vị điện lực phải lập, công bố công khai chi phí sản xuất, kinh doanh điện hằng năm (khoản 3 Điều 52); đây là căn cứ để giám sát các lần tăng giá.
  • Giá phát điện trong hợp đồng đã ký chỉ được điều chỉnh khi thay đổi chính sách gây bất lợi, theo yêu cầu rà soát của cơ quan có thẩm quyền, khi phải đầu tư thêm hạng mục ngoài hợp đồng hoặc tối ưu công nghệ (khoản 4 Điều 52).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: giá điện 2.204 đồng/kWh là giá hộ gia đình trả. — Đúng: đó là giá bình quân; hộ dùng nhiều trả bậc cao tới 3.460 đồng/kWh chưa thuế.
  • Sai: mọi lần tăng giá điện đều phải Thủ tướng duyệt. — Đúng: mức tăng dưới 10% do EVN và Bộ Công Thương quyết theo ngưỡng.
  • Sai: giá bậc thang áp cho cả cửa hàng, xưởng nhỏ. — Đúng: bậc thang chỉ cho mục đích sinh hoạt; kinh doanh, sản xuất có biểu giá riêng.
  • Sai: chủ nhà trọ được thu theo giá kinh doanh vì cho thuê là kinh doanh. — Đúng: nếu hợp đồng mua điện là sinh hoạt thì chỉ được thu đúng giá sinh hoạt; thu cao hơn bị phạt 20–30 triệu đồng.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

  • Electricity tariff hoặc electricity price; giá bán lẻ bình quân là average retail electricity price.
  • Biểu giá bậc thang: increasing block tariff; giá theo thời gian sử dụng: time-of-use tariff.
  • Bù chéo giá điện: cross-subsidy; cơ cấu biểu giá: retail tariff structure. Không dịch "giá điện" thành "power rate card" trong văn bản pháp lý.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Điện lực số 61/2024/QH15, hiệu lực 01/02/2025 (văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH năm 2026) — khoản 10, 20, 23 Điều 4; Điều 50, 51, 52.
  • Nghị định 72/2025/NĐ-CP về cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân, sửa đổi bởi Nghị định 278/2026/NĐ-CP ngày 09/7/2026 (văn bản hợp nhất số 68/2026/VBHN-BCT).
  • Quyết định 14/2025/QĐ-TTg về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.
  • Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 09/5/2025 về giá bán điện.
  • Nghị định 133/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.

Hỏi đáp nhanh

Giá điện sinh hoạt hiện nay bao nhiêu một số?

Theo biểu giá áp dụng từ 10/5/2025 (Quyết định 1279/QĐ-BCT), giá chưa thuế giá trị gia tăng là 1.984 đồng/kWh cho 50 kWh đầu, tăng dần qua 6 bậc đến 3.460 đồng/kWh từ kWh thứ 401. Giá bán lẻ bình quân là 2.204,0655 đồng/kWh. Trước khi tính tiền nên kiểm lại trên trang của EVN vì giá có thể được điều chỉnh theo quý.

EVN có được tự tăng giá điện không?

Có, trong giới hạn: nếu giá bán lẻ bình quân cần tăng từ 2% đến dưới 5%, EVN quyết định sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương; từ 5% đến dưới 10% phải được Bộ Công Thương chấp thuận; từ 10% trở lên do Chính phủ xem xét (Nghị định 72/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 278/2026/NĐ-CP).

Kinh doanh tại nhà thì tính giá điện sinh hoạt hay kinh doanh?

Theo mục đích sử dụng ghi trong hợp đồng. Hộ dùng điện sinh hoạt mà có phần kinh doanh thì có thể phải tách công tơ hoặc áp tỷ lệ giá theo thỏa thuận; dùng sai mục đích có giá cao hơn bị phạt 3–5 triệu đồng (điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP).

Giá mua điện dư từ điện mặt trời mái nhà là bao nhiêu?

Không theo biểu giá bán lẻ. Giá mua sản lượng điện dư là giá điện năng thị trường điện bình quân năm trước liền kề do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện công bố (Nghị định 58/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 243/2026/NĐ-CP); xem thêm điện mặt trời mái nhà.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Năng lượng - Khoáng sản xem cả 25 thuật ngữ

  • An toàn trong khai thác khoáng sảnAn toàn trong khai thác khoáng sản là các yêu cầu an toàn, vệ sinh lao động và kỹ thuật an toàn mỏ: nhân sự đ…
  • Khoáng sảnKhoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích tích tụ tự nhiên ở thể rắn, lỏng, khí trong lòng đất, trên mặt đ…
  • Điện mặt trời mái nhàĐiện mặt trời mái nhà là điện sản xuất từ tấm quang điện lắp trên mái nhà hoặc công trình có kết cấu dạng nhà…
  • Đóng cửa mỏ khoáng sảnĐóng cửa mỏ khoáng sản là hoạt động đưa toàn bộ hoặc một phần diện tích dự án khai thác về trạng thái an toàn…
  • Trữ lượng khoáng sảnTrữ lượng khoáng sản là phần tài nguyên khoáng sản đã thăm dò, dự kiến khai thác được trong điều kiện kinh tế…
  • Truyền tải điệnTruyền tải điện là hoạt động dẫn điện năng đi xa qua lưới điện truyền tải cao áp, siêu cao áp từ nhà máy điện…
  • Khu vực cấm hoạt động khoáng sảnKhu vực cấm hoạt động khoáng sản là vùng do Chủ tịch UBND cấp tỉnh khoanh định để bảo vệ di tích, rừng phòng …
  • Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thườngKhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường là cát, sỏi, cuội, đá xây dựng, sét gạch ngói… dùng trực tiếp c…
  • Thăm dò khoáng sảnThăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và thông tin khác phục vụ khai…
  • Cát, sỏi lòng sôngCát, sỏi lòng sông là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (nhóm III) nằm ở lòng sông; việc thăm dò,…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989