Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh qua từng khâu, từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Doanh nghiệp thu hộ thuế từ người mua rồi nộp cho Nhà nước phần chênh lệch giữa thuế đầu ra và thuế đầu vào; người tiêu dùng cuối cùng mới là người thật sự gánh thuế.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025; sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16)
Giải nghĩa dễ hiểu
Ai chịu, ai nộp
Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ danh mục không chịu thuế tại Điều 5 (như chuyển quyền sử dụng đất, dịch vụ tín dụng, khám chữa bệnh, dạy học, bảo hiểm nhân thọ). Người nộp thuế gồm cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, doanh nghiệp trong nước mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh qua nền tảng số, và các sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán phải khấu trừ, nộp thay cho hộ kinh doanh bán trên sàn (Điều 4).
Ba mức thuế suất
- 0%: hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng bán vào khu phi thuế quan; từ Luật 90/2025 thêm hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
- 5%: nước sạch, phân bón, thiết bị y tế, thuốc, đồ chơi trẻ em, sách (trừ loại không chịu thuế), dịch vụ khoa học công nghệ, nhà ở xã hội.
- 10%: mọi hàng hóa, dịch vụ còn lại. Từ 01/7/2025 đến hết 2026, phần lớn nhóm này được giảm còn 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15.
Hai phương pháp tính
Khấu trừ: thuế phải nộp bằng thuế đầu ra trừ thuế đầu vào được khấu trừ; bắt buộc với doanh nghiệp có doanh thu từ 01 tỷ đồng mỗi năm, các doanh nghiệp nhỏ hơn có thể tự nguyện đăng ký. Trực tiếp: nhân tỷ lệ phần trăm với doanh thu (phân phối hàng hóa 1%; dịch vụ 5%; sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu vật liệu 3%; hoạt động khác 2%), áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp dưới ngưỡng; riêng vàng, bạc, đá quý tính trên phần chênh lệch giá bán và giá mua (Điều 11, 12).
Hộ kinh doanh nhỏ không chịu thuế
Luật 48/2024 lúc ban hành đặt ngưỡng 200 triệu đồng, Luật 149/2025 nâng lên 500 triệu đồng, rồi Luật 09/2026/QH16 giao Chính phủ quy định mức. Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hiện đặt mức 01 tỷ đồng doanh thu mỗi năm, áp dụng từ 01/01/2026: hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu đến mức này không phải nộp thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân. Từ cùng ngày, phương pháp khoán thuế bị bỏ (Nghị quyết 198/2025/QH15; Luật 149/2025 bãi bỏ khoản 3 Điều 12).
Phân biệt thuế giá trị gia tăng với thuế tiêu thụ đặc biệt
| Tiêu chí | Thuế giá trị gia tăng | Thuế tiêu thụ đặc biệt |
|---|---|---|
| Phạm vi | Gần như mọi hàng hóa, dịch vụ | Danh mục hẹp: thuốc lá, rượu bia, ô tô, xăng, nước ngọt có đường… |
| Số khâu thu | Thu ở mọi khâu, khấu trừ khâu trước | Thu một lần, ở khâu sản xuất hoặc nhập khẩu |
| Mục đích | Tạo nguồn thu trên tiêu dùng nói chung | Điều tiết tiêu dùng, hạn chế mặt hàng không khuyến khích |
| Thuế suất | 0%, 5%, 10% | Từ vài phần trăm đến trên 100% tùy mặt hàng |
| Quan hệ giữa hai thuế | Giá tính thuế GTGT của hàng chịu tiêu thụ đặc biệt đã gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt | |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1: khấu trừ. Tháng 9/2026, Công ty TNHH Nội thất Hòa Phát Đạt (nộp theo phương pháp khấu trừ) mua gỗ 400 triệu đồng, thuế GTGT đầu vào 40 triệu đồng, thanh toán chuyển khoản. Trong tháng công ty bán bàn ghế 700 triệu đồng chưa thuế, thuộc nhóm được giảm còn 8%, thuế đầu ra 56 triệu đồng. Thuế phải nộp tháng 9 là 56 − 40 = 16 triệu đồng, hạn nộp tờ khai và tiền thuế là ngày 20/10/2026. Nếu một lô gỗ 30 triệu đồng trả tiền mặt, phần thuế 3 triệu đồng của lô đó không được khấu trừ.
Tình huống 2: hộ kinh doanh. Bà Đinh Thị Lụa bán tạp hóa tại phường Phú Thượng (Hà Nội), doanh thu năm 2026 khoảng 850 triệu đồng. Doanh thu chưa vượt 01 tỷ đồng nên bà không phải nộp thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân, nhưng vẫn phải kê khai doanh thu theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Nếu cuối năm doanh thu thực tế lên 1,2 tỷ đồng, bà nộp thuế GTGT 1% trên doanh thu phân phối hàng hóa và phải chuyển sang dùng hóa đơn điện tử theo quy định cho hộ trên 01 tỷ đồng.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Điều kiện khấu trừ đầu vào: có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; với hàng xuất khẩu còn cần hợp đồng, tờ khai hải quan (khoản 2 Điều 14). Hóa đơn của doanh nghiệp "ma" hoặc lập trong thời gian bên bán tạm ngừng kinh doanh không được khấu trừ.
- Kê khai sai đầu vào: phát hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thì khai bổ sung vào kỳ phát sinh sai sót nếu làm tăng thuế phải nộp, và tự tính tiền chậm nộp.
- Hoàn thuế: chủ yếu cho hàng xuất khẩu và dự án đầu tư có thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng; số hoàn cho xuất khẩu không vượt 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ (Điều 15, xem hoàn thuế).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "không chịu thuế" và "thuế suất 0%" là như nhau. Đúng: hàng chịu thuế suất 0% được khấu trừ và hoàn thuế đầu vào; hàng không chịu thuế thì không được khấu trừ đầu vào của chính hoạt động đó.
- Sai: mọi hàng hóa đều được giảm còn 8%. Đúng: có danh mục loại trừ dài; xuất hóa đơn 8% cho hàng không được giảm là khai thiếu thuế.
- Sai: hộ kinh doanh dưới 01 tỷ đồng không cần làm gì với cơ quan thuế. Đúng: vẫn phải đăng ký, thông báo doanh thu; chỉ là không phát sinh số thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
- Sai: ngưỡng hộ kinh doanh vẫn là 100 triệu hay 500 triệu đồng. Đúng: từ 01/01/2026 là 01 tỷ đồng theo Nghị định 68/2026, sửa bởi Nghị định 141/2026.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Chuẩn là value-added tax (VAT); luật được dịch là Law on Value-Added Tax. Không dịch là sales tax: thuế bán hàng kiểu Mỹ chỉ thu một lần ở khâu bán lẻ, không có cơ chế khấu trừ. Thuế đầu vào, đầu ra là input VAT, output VAT; không chịu thuế là VAT-exempt, khác với zero-rated (thuế suất 0%).
Thuật ngữ liên quan
- Hoàn thuế — trả lại thuế đầu vào chưa khấu trừ hết
- Hóa đơn điện tử — căn cứ khấu trừ đầu vào
- Thuế tiêu thụ đặc biệt — thuế gián thu thu một lần, cộng vào giá tính thuế GTGT
- Kê khai thuế — tờ khai theo tháng hoặc quý
- Hộ kinh doanh — ngưỡng 01 tỷ đồng không chịu thuế
- Người nộp thuế — chủ thể kê khai, nộp thay người tiêu dùng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp — thuế trực thu trên lợi nhuận, để so sánh
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025): Điều 2–5, 9, 11, 12, 14, 15.
- Luật số 90/2025/QH15 (sửa điểm a khoản 1 Điều 9) và Luật số 149/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026).
- Luật số 09/2026/QH16 sửa khoản 25 Điều 5, giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu (hiệu lực từ 01/01/2026 đối với nội dung này).
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026).
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng: Điều 26 (thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng).
- Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăng (01/7/2025 – 31/12/2026); Nghị quyết 198/2025/QH15 (bỏ khoán thuế từ 01/01/2026).
Hỏi đáp nhanh
Năm 2026 thuế GTGT là 8% hay 10%?
Phần lớn hàng hóa, dịch vụ chịu 10% được giảm còn 8% từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15. Nhóm không được giảm gồm viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, kim loại, sản phẩm khai khoáng, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) và một số nhóm khác theo nghị định hướng dẫn. Cần tra đúng danh mục loại trừ trước khi xuất hóa đơn 8%.
Mua bán nhà đất giữa hai cá nhân có chịu thuế GTGT không?
Không. Chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế, và tài sản của cá nhân không kinh doanh bán ra cũng không chịu thuế (khoản 25 Điều 5). Bên bán chịu thuế thu nhập cá nhân 2% còn bên mua nộp lệ phí trước bạ 0,5%.
Hóa đơn mua vào trên 5 triệu trả tiền mặt có được khấu trừ không?
Luật 48/2024 yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định (điểm b khoản 2 Điều 14). Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP áp dụng yêu cầu này cho hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên (giá đã có thuế). Trả tiền mặt thì mất khấu trừ, và từ Luật 2024 phần thuế đó cũng không được tính vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp mới thành lập có được tự chọn phương pháp khấu trừ không?
Được. Doanh nghiệp có doanh thu dưới 01 tỷ đồng mặc định tính trực tiếp nhưng có quyền tự nguyện đăng ký phương pháp khấu trừ nếu thực hiện đủ chế độ kế toán, hóa đơn (điểm b khoản 2 Điều 11). Hộ, cá nhân kinh doanh không được chọn phương pháp này.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.