Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa ra vào khu phi thuế quan và một số trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ. Cơ quan hải quan thu, tính trên trị giá hải quan hoặc lượng hàng, theo thuế suất tại thời điểm đăng ký tờ khai. Trên thực tế thuế nhập khẩu chiếm phần lớn; thuế xuất khẩu chỉ áp cho một số mặt hàng như khoáng sản, nông lâm sản thô.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Luật không định nghĩa loại thuế này bằng một câu riêng mà xác định qua đối tượng chịu thuế:
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
Khoản 1, 2, 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (hiệu lực từ 01/9/2016; sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15 từ 01/7/2025)
Giải nghĩa dễ hiểu
Không chịu thuế
Hàng quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng từ khu phi thuế quan ra nước ngoài, từ nước ngoài vào khu phi thuế quan chỉ dùng trong khu đó; phần dầu khí dùng để trả thuế tài nguyên (khoản 4 Điều 2).
Ai nộp
Chủ hàng; tổ chức nhận ủy thác xuất nhập khẩu; người xuất nhập cảnh có hàng, người gửi, nhận hàng qua biên giới; người nộp thay như đại lý hải quan, doanh nghiệp chuyển phát nhanh, tổ chức tín dụng bảo lãnh (Điều 3).
Ba loại thuế suất nhập khẩu
- Ưu đãi: hàng có xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ dành đối xử tối huệ quốc cho Việt Nam.
- Ưu đãi đặc biệt: hàng có xuất xứ từ nước có hiệp định ưu đãi đặc biệt về thuế với Việt Nam (các hiệp định thương mại tự do); cần chứng từ chứng nhận xuất xứ.
- Thông thường: các trường hợp còn lại, bằng 150% thuế suất ưu đãi của mặt hàng; nếu thuế suất ưu đãi bằng 0% thì Thủ tướng quyết định mức thông thường (khoản 3 Điều 5).
Cách tính, thời điểm, thời hạn nộp
Ba phương pháp: theo tỷ lệ phần trăm trên trị giá hải quan, tuyệt đối theo lượng, hoặc hỗn hợp. Thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (Điều 8). Phải nộp trước khi thông quan, giải phóng hàng; được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì thông quan trước nhưng chịu tiền chậm nộp, thời hạn bảo lãnh tối đa 30 ngày; doanh nghiệp ưu tiên nộp chậm nhất ngày 10 tháng sau (Điều 9).
Thuế nhập khẩu bổ sung
Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp thêm khi hàng nhập khẩu gây hoặc đe dọa gây thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước (Điều 12–15).
Phân biệt thuế nhập khẩu với thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu
| Tiêu chí | Thuế nhập khẩu | Thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu |
|---|---|---|
| Luật điều chỉnh | Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 |
| Căn cứ tính | Trị giá hải quan × thuế suất theo xuất xứ | Trị giá hải quan cộng thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) × 0%, 5%, 10% |
| Phụ thuộc xuất xứ | Có, quyết định mức thuế suất | Không |
| Khấu trừ | Không khấu trừ, tính vào giá vốn | Doanh nghiệp khấu trừ được khi bán ra |
| Cơ quan thu | Hải quan thu cùng một tờ khai | |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Công ty TNHH Cơ khí Phú An nhập một lô máy từ Hàn Quốc, trị giá hải quan 2 tỷ đồng. Giả sử thuế suất ưu đãi (tối huệ quốc) của mặt hàng là 5%, thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định là 0%. Có chứng từ xuất xứ hợp lệ: thuế nhập khẩu 0 đồng. Không có: 2 tỷ × 5% = 100 triệu đồng. Nếu máy có xuất xứ từ nước không dành đối xử tối huệ quốc cho Việt Nam: thuế suất thông thường 7,5% (150% của 5%), tức 150 triệu đồng.
Tình huống 2. Tháng 3/2026, chị Mai Thùy Linh mua mỹ phẩm từ nước ngoài, gửi chuyển phát nhanh, trị giá 850.000 đồng. Trước 18/02/2025, lô hàng dưới 1 triệu đồng được miễn thuế; nay quy định này đã bãi bỏ, doanh nghiệp chuyển phát khai hải quan và thu thuế nhập khẩu (nếu mặt hàng có thuế suất), thuế giá trị gia tăng rồi nộp thay chị.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Miễn thuế (Điều 16): hành lý trong tiêu chuẩn miễn thuế; tài sản di chuyển, quà biếu trong định mức; nguyên liệu nhập để gia công hàng xuất khẩu; hàng trị giá hoặc số thuế dưới mức tối thiểu; hàng tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư…
- Sửa đổi năm 2025: Luật 90/2025/QH15 viết lại khoản 21 Điều 16, miễn thuế hàng nhập khẩu phục vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số; nguyên liệu, linh kiện của doanh nghiệp công nghệ cao được miễn trong 05 năm.
- Khai sai: tự khai bổ sung trong 60 ngày kể từ ngày thông quan, trước khi có quyết định kiểm tra, thanh tra thì không bị phạt (Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, điểm b khoản 2 Điều 44).
- Hoàn thuế: hàng đã nộp thuế nhập khẩu nhưng tái xuất, nguyên liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu… (Điều 19).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: hàng chuyển phát nhanh dưới 1 triệu đồng được miễn thuế. Đúng: đã bỏ từ 18/02/2025.
- Sai: có hiệp định là tự động hưởng 0%. Đúng: phải đáp ứng quy tắc xuất xứ và có chứng từ hợp lệ.
- Sai: thuế suất áp theo ngày hàng về cảng. Đúng: theo ngày đăng ký tờ khai hải quan.
- Sai: chỉ hàng nhập mới bị đánh thuế. Đúng: có biểu thuế xuất khẩu cho một số mặt hàng, chủ yếu tài nguyên, khoáng sản.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng export duty và import duty, gọi chung customs duties; biểu thuế là tariff schedule. Ba loại thuế suất: MFN (preferential) rate, special preferential rate, ordinary rate. Khu phi thuế quan là non-tariff zone. Không dùng chữ "tax" cho thuế hải quan trong văn bản thương mại quốc tế, vì thông lệ WTO dùng "duty" và "tariff".
Thuật ngữ liên quan
- Trị giá hải quan — cơ sở tính thuế theo tỷ lệ
- Thuế suất ưu đãi — loại thuế suất phổ biến nhất
- Xuất xứ hàng hóa — quyết định loại thuế suất được áp dụng
- Thủ tục hải quan — nơi khai và nộp thuế
- Thuế tiêu thụ đặc biệt — tính trên giá đã gồm thuế nhập khẩu
- Ấn định thuế — khi hải quan tự xác định số thuế
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (hiệu lực 01/9/2016), sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025): Điều 2–9, 12–16, 19.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 25, 44, 45.
- Quyết định 01/2025/QĐ-TTg bãi bỏ Quyết định 78/2010/QĐ-TTg về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế.
Hỏi đáp nhanh
Hàng mua online gửi chuyển phát nhanh dưới 1 triệu đồng còn được miễn thuế không?
Không. Quyết định 01/2025/QĐ-TTg bãi bỏ Quyết định 78/2010/QĐ-TTg từ ngày 18/02/2025, nên hàng gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh trị giá thấp không còn được miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo ngưỡng 1 triệu đồng.
Hàng có xuất xứ từ nước có hiệp định thương mại có tự động được thuế 0% không?
Không tự động. Muốn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, hàng phải đáp ứng quy tắc xuất xứ của hiệp định và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ; thiếu chứng từ thì chỉ được thuế suất ưu đãi thông thường.
Quà biếu từ nước ngoài gửi về có phải nộp thuế nhập khẩu không?
Quà biếu trong định mức được miễn thuế; phần vượt định mức phải nộp thuế (khoản 2 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu). Định mức cụ thể do Chính phủ quy định.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.