Thuế tài nguyên là khoản thuế người khai thác tài nguyên thiên nhiên phải nộp cho Nhà nước, tính trên sản lượng tài nguyên khai thác, giá tính thuế và thuế suất. Đối tượng gồm khoáng sản, dầu thô, khí thiên nhiên, nước thiên nhiên, sản phẩm rừng tự nhiên, yến sào thiên nhiên và một số tài nguyên khác; thuế đánh vào hành vi khai thác, không đánh vào lợi nhuận.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Luật Thuế tài nguyên không có khoản định nghĩa riêng; khái niệm được xác định qua người nộp thuế và căn cứ tính thuế:
1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên, trừ trường hợp khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu theo quy định của pháp luật về dầu khí. (…) Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.
Khoản 1 Điều 3 (sửa đổi bởi Luật Dầu khí số 12/2022/QH15) và Điều 4 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, hiệu lực từ 01/7/2010; văn bản hợp nhất số 23/VBHN-VPQH năm 2022
Giải nghĩa dễ hiểu
Công thức
Thuế tài nguyên = Sản lượng tài nguyên tính thuế × Giá tính thuế × Thuế suất.
- Sản lượng: số lượng, khối lượng thực tế khai thác trong kỳ; tài nguyên lẫn nhiều chất thì tính theo từng chất sau sàng tuyển; đưa thẳng vào sản xuất thì quy đổi từ sản phẩm theo định mức. Nước dùng cho thủy điện tính bằng sản lượng điện bán ra (Điều 5).
- Giá tính thuế: giá bán của người khai thác, chưa có thuế giá trị gia tăng; chưa xác định được giá bán thì dùng giá thị trường nhưng không thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; Thông tư 152/2015/TT-BTC áp mức sàn này cả khi giá bán thấp hơn bảng giá của tỉnh. Riêng thủy điện lấy giá bán điện thương phẩm bình quân; tài nguyên xuất khẩu lấy giá xuất khẩu; dầu thô, khí lấy giá tại điểm giao nhận (Điều 6).
- Thuế suất: Luật chỉ đặt khung (Điều 7), mức cụ thể do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành tại Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13, đến nay vẫn đang áp dụng.
Một số thuế suất cụ thể hay gặp
| Tài nguyên | Khung của Luật | Mức áp dụng (NQ 1084/2015) |
|---|---|---|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | 3–10% | 7% |
| Đá, sỏi | 5–15% | 10% |
| Cát | 5–15% | 15% |
| Vàng | 9–25% | 17% |
| Đất hiếm | 12–25% | 18% |
| Than an-tra-xít hầm lò | 4–20% | 10% |
| Nước thiên nhiên dùng cho thủy điện | 2–5% | 5% |
Dầu thô (khung 6–40%), khí thiên nhiên, khí than (khung 1–30%) chịu thuế suất lũy tiến từng phần theo sản lượng khai thác bình quân mỗi ngày (khoản 2 Điều 7).
Ai nộp
Người khai thác. Doanh nghiệp liên doanh khai thác thì liên doanh nộp; hợp đồng hợp tác kinh doanh thì trách nhiệm nộp ghi cụ thể trong hợp đồng; khai thác nhỏ lẻ bán cho đầu mối thu mua thì đầu mối nộp thay nếu cam kết bằng văn bản (khoản 2 Điều 3). Mỏ dầu khí khai thác tận thu không nộp thuế tài nguyên vì phần chênh lệch thu chi nộp thẳng ngân sách theo Luật Dầu khí.
Phân biệt thuế tài nguyên với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
| Tiêu chí | Thuế tài nguyên | Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
|---|---|---|
| Bản chất | Thuế, nộp theo sản lượng thực tế khai thác | Khoản tiền trả cho Nhà nước để được thực hiện quyền khai thác |
| Phạm vi | Khoáng sản, dầu khí, nước, rừng tự nhiên, yến sào… | Chỉ khoáng sản thuộc Luật Địa chất và khoáng sản |
| Căn cứ tính | Sản lượng × giá tính thuế × thuế suất | Trữ lượng cấp phép × giá × tỷ lệ thu R (1–5%) |
| Thời điểm nộp | Theo kỳ khai thuế | Chia theo năm từ khi được cấp phép, quyết toán theo sản lượng thực tế |
| Văn bản | Luật Thuế tài nguyên 2009 | Điều 98, 99 Luật Địa chất và khoáng sản 2024; Nghị định 193/2025/NĐ-CP |
Ngoài hai khoản này, người khai thác khoáng sản còn nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; ba nghĩa vụ chồng lên nhau chứ không thay thế nhau.
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Tháng 8/2026, Công ty Cát Hồng Phát khai thác và bán 10.000 m³ cát xây dựng với giá 250.000 đồng/m³ chưa thuế giá trị gia tăng; giá tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cho loại cát này là 200.000 đồng/m³. Vì giá bán cao hơn giá của tỉnh, giá tính thuế là 250.000 đồng. Thuế tài nguyên tháng 8 = 10.000 × 250.000 × 15% = 375.000.000 đồng. Nếu công ty bán với giá 180.000 đồng cho một công ty con thì vẫn phải tính theo mức tối thiểu 200.000 đồng của tỉnh.
Tình huống 2. Nhà máy thủy điện X bán cho bên mua 5 triệu kWh trong tháng 9/2026; lấy giá tính thuế bằng giá bán điện thương phẩm bình quân, giả sử là 2.204,0655 đồng/kWh (bằng giá bán lẻ điện bình quân hiện hành). Thuế tài nguyên nước = 5.000.000 × 2.204,0655 × 5% ≈ 551 triệu đồng. Cùng tháng, hộ ông Tư ở xã vùng núi tự làm thủy điện nhỏ thắp sáng gia đình được miễn thuế (khoản 4 Điều 9).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Khoán sản lượng: khai thác thủ công, phân tán, lưu động có giá trị dự kiến dưới 200 triệu đồng/năm thì cơ quan thuế khoán sản lượng theo mùa vụ hoặc định kỳ (khoản 6 Điều 5).
- Miễn, giảm: tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; hải sản tự nhiên; cành, ngọn, củi, tre, nứa cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt; nước sinh hoạt hộ gia đình; đất khai thác để san lấp công trình an ninh, quân sự, đê điều (Điều 9).
- Kê khai, nộp: theo pháp luật quản lý thuế (Điều 8); từ 01/7/2026 là Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Hướng dẫn chi tiết nằm ở Thông tư 152/2015/TT-BTC, đã được sửa đổi nhiều lần, gần nhất bởi Thông tư 135/2026/TT-BTC về sản lượng tính thuế.
- Giá tính thuế của tỉnh phải nằm trong khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành; nhiều tranh chấp truy thu phát sinh khi doanh nghiệp kê giá bán thấp hơn bảng giá tỉnh.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: đã nộp tiền cấp quyền khai thác thì không phải nộp thuế tài nguyên. — Đúng: hai nghĩa vụ độc lập, cộng thêm phí bảo vệ môi trường.
- Sai: doanh nghiệp lỗ thì không phải nộp thuế tài nguyên. — Đúng: thuế tính trên sản lượng và giá bán, không phụ thuộc lãi lỗ.
- Sai: thuế suất áp theo khung trong Luật, doanh nghiệp được chọn mức thấp. — Đúng: mức cụ thể là cố định theo Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13.
- Sai: bán rẻ cho công ty liên kết sẽ giảm được thuế. — Đúng: giá tính thuế không được thấp hơn giá Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Văn bản song ngữ thường dịch là natural resource tax hoặc resource royalty tax. Ở Mỹ, khoản tương tự với dầu khí, khoáng sản gọi là severance tax; ở các nước khác phổ biến chữ mineral royalty. Không nên dịch thành "environmental tax": thuế bảo vệ môi trường là sắc thuế khác hẳn.
Thuật ngữ liên quan
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản — nghĩa vụ tài chính song song với thuế tài nguyên.
- Phí bảo vệ môi trường — khoản phí thứ ba khi khai thác khoáng sản.
- Khai thác khoáng sản — hành vi làm phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Người nộp thuế — khái niệm chung trong pháp luật quản lý thuế.
- Kê khai thuế — thủ tục khai, nộp theo kỳ.
- Hợp đồng dầu khí — nơi xác định điểm giao nhận để tính giá dầu thô, khí.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, hiệu lực 01/7/2010, sửa đổi bởi Luật số 71/2014/QH13 và Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 (văn bản hợp nhất số 23/VBHN-VPQH năm 2022) — Điều 2–9.
- Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên, hiệu lực 01/7/2016, đang áp dụng.
- Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế tài nguyên, sửa đổi gần nhất bởi Thông tư 135/2026/TT-BTC.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026.
Hỏi đáp nhanh
Gia đình khoan giếng lấy nước dùng có phải nộp thuế tài nguyên không?
Không. Nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt được miễn thuế (khoản 5 Điều 9 Luật Thuế tài nguyên). Nước dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp còn nằm ngoài đối tượng chịu thuế (khoản 7 Điều 2).
Đào đất trong vườn nhà mình để san nền nhà có phải nộp thuế tài nguyên không?
Đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê được miễn thuế (khoản 6 Điều 9). Nếu chở đất đi bán thì không còn là sử dụng tại chỗ; ngoài thuế còn phải có giấy phép khai thác khoáng sản.
Cơ sở mua lại cát của người khai thác nhỏ lẻ có phải nộp thuế tài nguyên thay không?
Chỉ khi đầu mối thu mua cam kết bằng văn bản kê khai, nộp thuế thay cho người khai thác nhỏ lẻ (điểm c khoản 2 Điều 3). Không có cam kết thì người khai thác vẫn là người nộp thuế.
Thuế suất thuế tài nguyên có giống nhau giữa các tỉnh không?
Thuế suất cụ thể do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định thống nhất cả nước (Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13). Khác nhau giữa các tỉnh là giá tính thuế, vì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá trong khung giá của Bộ Tài chính.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.