TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Môi trường

Phí bảo vệ môi trường

Tiếng Anh: Environmental protection fee, wastewater fee, effluent charge, emission fee, environmental protection tax, pollution charges

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Phí bảo vệ môi trường là khoản tiền tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi thải nước thải, khí thải ra môi trường, khai thác khoáng sản hoặc có hoạt động gây tác động xấu khác, thu theo Luật Phí và lệ phí. Mức phí gắn với lượng và mức độ độc hại của chất ô nhiễm, thể hiện nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

a) Phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với hoạt động xả thải ra môi trường; khai thác khoáng sản hoặc làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường; dịch vụ công thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí; b) Mức phí bảo vệ môi trường được xác định trên cơ sở khối lượng, mức độ độc hại của chất ô nhiễm thải ra môi trường, đặc điểm của môi trường tiếp nhận chất thải; mức độ tác động xấu đến môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản; tính chất dịch vụ công thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường;

Điểm a, b khoản 2 Điều 136 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2022)

Khái niệm "phí" nói chung được định nghĩa tại khoản 1 Điều 3 Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13: khoản tiền phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cung cấp dịch vụ công trong Danh mục phí (tóm lược).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba loại phí chính hiện hành

Loại phíVăn bảnCách tính
Nước thải sinh hoạtNghị định 346/2025/NĐ-CP (từ 01/01/2026, thay Nghị định 53/2020)10% giá bán nước sạch chưa VAT; HĐND tỉnh có thể quy định cao hơn
Nước thải công nghiệpNghị định 346/2025/NĐ-CPKhông quan trắc: 1.700 đồng/m³. Có quan trắc: lưu lượng nhân tổng mức phí các chất ô nhiễm
Khí thảiNghị định 153/2024/NĐ-CP (từ 05/01/2025)Phí cố định 3.000.000 đồng/năm cộng phí biến đổi theo tấn bụi, NOx, SOx, CO
Khai thác khoáng sảnNghị định 27/2023/NĐ-CPTheo khối lượng khoáng sản khai thác; HĐND tỉnh quyết định mức cụ thể trong khung

Phí nước thải công nghiệp từ 2026

Nghị định 346/2025 bỏ cách tính cũ (phí cố định 4.000.000 đồng/năm cộng phí biến đổi). Nay có hai công thức (Điều 7):

  • Cơ sở không phải quan trắc và không tự quan trắc: phí quý = lượng nước thải trong quý theo đồng hồ đầu ra × 1.700 đồng/m³.
  • Cơ sở có quan trắc (bắt buộc hoặc tự nguyện ít nhất 01 lần/năm): phí quý = lượng nước thải × C, trong đó C cộng dồn từng chất: hàm lượng (mg/l) × 0,001 × mức phí. Mức phí: COD 3.000 đồng/kg; TSS 3.500; thủy ngân 55.000.000; chì 600.000; asen 1.100.000; cadimi 2.800.000 đồng/kg.
  • Chất không có trong giấy phép môi trường hoặc kết quả đo dưới ngưỡng phát hiện thì tính bằng 0; cơ sở phải quan trắc mà thiếu chất phải tính phí thì áp hàm lượng mặc định (COD 90, TSS 80 mg/l…).
  • Cơ sở nước thải dưới 20 m³/ngày dùng nước máy chịu phí như nước thải sinh hoạt.

Ai được miễn (Điều 5 Nghị định 346/2025)

Nước xả từ tua bin thủy điện; nước biển làm muối; nước thải sinh hoạt ở xã đặc biệt khó khăn hoặc nơi chưa có nước sạch; nước trao đổi nhiệt; nước mưa chảy tràn; nước thải tàu cá; nước thải của hệ thống xử lý tập trung đô thị, chung cư, khu dân cư tập trung; nước thải khai thác khoáng sản; nước được tái sử dụng; nước thải nuôi trồng thủy sản.

Phân biệt phí bảo vệ môi trường với thuế bảo vệ môi trường

Tiêu chíPhí bảo vệ môi trườngThuế bảo vệ môi trường
Đối tượngHành vi xả thải, khai thác khoáng sảnSản phẩm gây tác động xấu khi sử dụng: xăng dầu, than, túi ni lông, một số hóa chất
Người nộpNgười xả thải, khai thácNgười sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế; người tiêu dùng chịu qua giá
Căn cứLuật Phí và lệ phí, nghị định về từng loại phíLuật Thuế bảo vệ môi trường, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội về biểu thuế
Cơ quan thuCơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh, cấp xã; công ty cấp nước thu hộCơ quan thuế
Mức thuTheo lượng, độc tính chất ô nhiễmTheo đơn vị hàng hóa (lít, kg, tấn)

Ví dụ tình huống

Công ty TNHH Thực phẩm Minh Khang ở TP. Hải Phòng xả trực tiếp ra sông 30.000 m³ nước thải trong quý I/2026, có đồng hồ đo lưu lượng đầu ra. Giấy phép môi trường chỉ ghi COD và TSS là thông số phải tính phí. Kết quả quan trắc định kỳ trong quý: COD 60 mg/l, TSS 40 mg/l.

Tính theo công thức có quan trắc: C = 60 × 0,001 × 3.000 + 40 × 0,001 × 3.500 = 180 + 140 = 320 đồng/m³. Phí quý I = 30.000 × 320 = 9.600.000 đồng, phải nộp chậm nhất ngày 20/4/2026. Nếu công ty không quan trắc, phí sẽ là 30.000 × 1.700 = 51.000.000 đồng. Vì vậy cơ sở nhỏ không bắt buộc quan trắc vẫn nên cân nhắc tự quan trắc 01 lần/năm để tính phí. Nếu cơ quan thu phí kiểm tra thấy kết quả khác, số phí được tính lại theo kết quả kiểm tra gần nhất.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Nộp phí không hợp thức hóa vi phạm: việc nộp phí không phải căn cứ xác nhận xả thải hợp pháp (khoản 4 Điều 10 Nghị định 346/2025).
  • Cơ quan thu: phí nước thải công nghiệp do cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh, cấp xã thu theo quyết định của UBND cấp tỉnh; phí nước thải sinh hoạt do tổ chức cấp nước thu.
  • Chuyển tiếp: kỳ phí phát sinh trước 01/01/2026 vẫn khai, nộp, quyết toán theo Nghị định 53/2020.
  • Phí khí thải: áp dụng cho cơ sở thuộc diện phải có giấy phép môi trường có nội dung cấp phép xả khí thải (Điều 3 Nghị định 153/2024).
  • Phí thẩm định: thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường là một loại phí khác, do Bộ Tài chính (cấp trung ương) hoặc HĐND tỉnh quy định (Điều 45 Luật BVMT).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: phí bảo vệ môi trường trên hóa đơn nước là một loại thuế. Đúng: là phí theo Luật Phí và lệ phí, không phải thuế bảo vệ môi trường.
  • Sai: vẫn tính phí nước thải công nghiệp 4.000.000 đồng/năm cộng phí biến đổi. Đúng: từ 01/01/2026 áp dụng Nghị định 346/2025 với hai công thức mới.
  • Sai: hộ gia đình ở nông thôn luôn được miễn phí nước thải. Đúng: miễn khi ở xã đặc biệt khó khăn hoặc nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; nơi đã có nước máy thì vẫn chịu phí.
  • Sai: đã nộp phí thì được xả vượt chuẩn. Đúng: xả vượt chuẩn vẫn bị xử phạt và còn bị truy thu phí theo kết quả phân tích mẫu.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Environmental protection fee là cách dịch chính thức; phí nước thải là wastewater fee hoặc effluent charge, phí khí thải là emission fee. Phân biệt với thuế bảo vệ môi trường environmental protection tax. Trong tài liệu kinh tế học môi trường, nhóm công cụ này gọi chung là pollution charges.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 146/2025/QH15: Điều 4, 45, 136
  • Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13: Điều 3
  • Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (hiệu lực 01/01/2026, thay Nghị định 53/2020/NĐ-CP)
  • Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (hiệu lực 05/01/2025)
  • Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
  • Nghị định 45/2022/NĐ-CP: Điều 42; Nghị định 02/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí

Hỏi đáp nhanh

Hóa đơn tiền nước có dòng phí bảo vệ môi trường 10% là gì?

Đó là phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, bằng 10% giá bán nước sạch chưa có thuế giá trị gia tăng; HĐND cấp tỉnh có thể quyết định mức cao hơn. Công ty cấp nước thu hộ cùng hóa đơn và được giữ lại tối đa 10% số phí để trang trải chi phí thu (Điều 6, 9 Nghị định 346/2025/NĐ-CP).

Doanh nghiệp đấu nối nước thải vào khu công nghiệp có phải nộp phí nước thải không?

Nếu doanh nghiệp đã trả giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải theo pháp luật về giá và thoát nước thì không thuộc đối tượng chịu phí (Điều 2 Nghị định 346/2025). Đơn vị vận hành hệ thống xử lý tập trung của khu công nghiệp xả ra môi trường mới là người nộp phí cho phần nước thải xả ra.

Kê khai, nộp phí nước thải công nghiệp vào lúc nào?

Hằng quý, chậm nhất ngày 20 của tháng đầu quý sau, người nộp phí tự xác định số phí và nộp vào ngân sách nhà nước; nếu tổ chức thu phí thông báo thiếu thì nộp bổ sung trong 10 ngày (khoản 2 Điều 8 Nghị định 346/2025).

Chậm nộp hoặc trốn phí bảo vệ môi trường bị xử lý thế nào?

Bị xử phạt theo pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí (Nghị định 02/2026/NĐ-CP), mức phạt không quá 1 tỷ đồng, và bị truy thu số phí nộp thiếu, trốn nộp (khoản 1, điểm a khoản 5 Điều 42 Nghị định 45/2022/NĐ-CP).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Môi trường xem cả 25 thuật ngữ

  • Chất thảiChất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc dạng khác được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh…
  • Đánh giá tác động môi trườngĐánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và…
  • Giấy phép môi trườngGiấy phép môi trường là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho dự án, cơ sở được phép xả chất thải ra môi t…
  • Xả thảiXả thải là việc đưa nước thải vào đất, nước dưới đất, nước mặt, nước biển hoặc làm phát sinh bụi, khí thải và…
  • Ô nhiễm môi trườngÔ nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp…
  • Bảo vệ môi trườngBảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố; khắc phục ô nh…
  • Quy chuẩn kỹ thuật môi trườngQuy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định bắt buộc áp dụng về mức giới hạn của thông số chất lượng môi trường…
  • Sự cố môi trườngSự cố môi trường là sự cố xảy ra trong hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây …
  • Bồi thường thiệt hại về môi trườngBồi thường thiệt hại về môi trường là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường phải…
  • Xử lý chất thảiXử lý chất thải là quá trình dùng giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, c…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989