TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Môi trường

Quan trắc môi trường

Tiếng Anh: Environmental monitoring, continuous effluent monitoring, continuous emission monitoring system (CEMS), periodic monitoring, certificate of eligibility for environmental monitoring services

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Quan trắc môi trường là hoạt động đo đạc, lấy mẫu, phân tích có hệ thống để theo dõi chất lượng đất, nước, không khí và lượng chất ô nhiễm trong nước thải, khí thải. Với doanh nghiệp, đây là nghĩa vụ đi kèm giấy phép môi trường; kết quả quan trắc vừa để tự kiểm soát, vừa là căn cứ tính phí và xử phạt.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

25. Quan trắc môi trường là việc theo dõi liên tục, định kỳ, đột xuất, có hệ thống về thành phần môi trường, các nhân tố tác động đến môi trường, chất thải nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng môi trường, diễn biến chất lượng môi trường và tác động xấu đến môi trường.

Khoản 25 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2022; điểm a khoản 1 Điều 111 sửa đổi bởi Luật số 146/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026)

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai đối tượng, ba hình thức

Quan trắc gồm quan trắc môi trường (nước mặt, nước dưới đất, nước biển, không khí xung quanh, đất, trầm tích, đa dạng sinh học, tiếng ồn, độ rung…) và quan trắc chất thải (nước thải, khí thải, chất thải công nghiệp phải kiểm soát, phóng xạ, chất ô nhiễm khó phân hủy) (Điều 108). Hình thức: tự động, liên tục; định kỳ; và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước (khoản 1 Điều 106).

Ai phải quan trắc nước thải tự động, liên tục

Theo khoản 1 Điều 111 Luật BVMT (điểm a sửa năm 2025): khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có lưu lượng xả nước thải từ mức trung bình trở lên; dự án, cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm có lưu lượng xả từ mức trung bình trở lên; dự án, cơ sở khác có lưu lượng xả lớn. Nghị định 08/2022 (khoản 1 Điều 97, sửa bởi Nghị định 48/2026) định lượng:

NhómMức trung bìnhMức lớnMức rất lớn
Khu, cụm công nghiệp và dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm200 đến dưới 500 m³/ngàyTừ 500 m³/ngày—
Dự án không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm—500 đến dưới 1.000 m³/ngàyTừ 1.000 m³/ngày

Lưu lượng tính theo tổng công suất thiết kế của các công trình xả ghi trong giấy phép môi trường. Danh mục chi tiết và thông số phải đo tự động nằm ở Phụ lục XXVIII (đã thay bởi Nghị định 48/2026). Bụi, khí thải công nghiệp có quy định tương tự tại Điều 112 Luật và Phụ lục XXIX Nghị định 08/2022.

Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống tự động

Có camera theo dõi, thiết bị lấy mẫu tự động, được kiểm định, hiệu chuẩn; dữ liệu truyền trực tiếp về cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường). Dự án mới thuộc diện phải lắp đặt trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (điểm a khoản 4 Điều 97 Nghị định 08/2022). Giá trị so với quy chuẩn là trung bình 24 giờ, trừ trường hợp xả theo mẻ.

Phân biệt quan trắc tự động, liên tục với quan trắc định kỳ

Tiêu chíQuan trắc tự động, liên tụcQuan trắc định kỳ
Cách thực hiệnThiết bị đo đặt cố định, ghi liên tục, truyền dữ liệu ngayĐơn vị dịch vụ lấy mẫu, phân tích theo tần suất
Đối tượngNguồn thải lớn theo Điều 111, 112 LuậtKhu, cụm công nghiệp và dự án, cơ sở có lưu lượng xả lớn; thông số, tần suất ghi trong giấy phép
Tần suấtLiên tục 24/2403 tháng/lần (dự án thuộc diện ĐTM) hoặc 06 tháng/lần
Ai nhận dữ liệuSở Nông nghiệp và Môi trường theo thời gian thựcBáo cáo trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ
Rủi ro pháp lýGián đoạn truyền dữ liệu, can thiệp số liệuKhông thực hiện, sai thông số, vị trí, tần suất

Ví dụ tình huống

Công ty CP Dệt nhuộm Thành Công tại tỉnh Đồng Nai xả 800 m³/ngày nước thải ra sông, thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm, lưu lượng lớn, nên phải có hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và quan trắc định kỳ 03 tháng/lần với các thông số chưa đo tự động. Tháng 9/2026, Sở Nông nghiệp và Môi trường thấy số liệu COD truyền về luôn giữ một giá trị cố định suốt 10 ngày, trong khi mẫu lấy đột xuất tại cửa xả vượt quy chuẩn 2,5 lần.

Kết luận: hành vi can thiệp làm thay đổi kết quả quan trắc tự động trước khi truyền dữ liệu bị phạt 100–150 triệu đồng với cá nhân, tức 200–300 triệu đồng với công ty (điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định 45/2022/NĐ-CP); hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn bị phạt riêng theo Điều 18. Công ty phải rà soát, nâng cấp hệ thống xử lý; vì có vi phạm về xả thải nên mất điều kiện được miễn quan trắc định kỳ. Dữ liệu từ hệ thống tự động đã kiểm định được dùng làm căn cứ xử phạt (khoản 2 Điều 8 Nghị định 45/2022).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Không có hệ thống tự động khi thuộc diện: phạt 150–200 triệu đồng; lắp không đúng hạn 50–60 triệu đồng; lắp thiếu thông số 100–150 triệu đồng (cá nhân; khoản 1 Điều 16 Nghị định 45/2022).
  • Không quan trắc định kỳ: với dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh, phạt 80–100 triệu đồng; thuộc thẩm quyền của Bộ, 100–120 triệu đồng (cá nhân; khoản 3, 4 Điều 16).
  • Giới hạn thông số: cơ quan cấp phép không được yêu cầu quan trắc thêm thông số ngoài các căn cứ luật định (điểm a khoản 3 Điều 97 Nghị định 08/2022).
  • Trường hợp không phải quan trắc theo Phụ lục XXVIII: cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý tập trung, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở xả nước trao đổi nhiệt không dùng clo, một số trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (khoản 2 Điều 97, sửa năm 2025).
  • Kết quả quan trắc dùng để đánh giá hiệu quả công trình xử lý, kê khai phí bảo vệ môi trường và xử phạt (khoản 5 Điều 97).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: đã lắp quan trắc tự động thì miễn toàn bộ quan trắc định kỳ. Đúng: chỉ miễn với thông số đã đo tự động; miễn hoàn toàn khi đạt chuẩn 03 năm liên tiếp và không vi phạm.
  • Sai: số liệu tự quan trắc chỉ để nội bộ. Đúng: được dùng để tính phí, xử phạt; báo cáo sai thực tế còn buộc phải rà soát, cải tạo công trình xử lý.
  • Sai: phòng thí nghiệm nào cũng làm được quan trắc. Đúng: phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện, đúng phạm vi, còn thời hạn 60 tháng.
  • Sai: thiết bị đặt xong là xong. Đúng: phải kiểm định, hiệu chuẩn; không làm bị xử phạt theo pháp luật về đo lường.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Environmental monitoring là cách dịch chuẩn. Quan trắc tự động, liên tục nước thải là continuous effluent monitoring; với khí thải là continuous emission monitoring system (CEMS). Quan trắc định kỳ là periodic monitoring; giấy chứng nhận đủ điều kiện dịch vụ quan trắc có thể dịch certificate of eligibility for environmental monitoring services. Tránh dịch "quan trắc" là "observation" vì từ này không hàm ý đo đạc, phân tích mẫu.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 146/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026): khoản 25 Điều 3; Điều 106–113
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP và 48/2026/NĐ-CP: Điều 89–98, Phụ lục XXVIII, XXIX
  • Nghị định 45/2022/NĐ-CP: Điều 8, 16, 17

Hỏi đáp nhanh

Bao lâu phải quan trắc nước thải định kỳ một lần?

Với cơ sở hoạt động liên tục: 03 tháng/lần nếu thuộc diện phải đánh giá tác động môi trường, 06 tháng/lần với trường hợp còn lại; riêng một số thông số như dioxin, PCB, hóa chất bảo vệ thực vật là 01 năm/lần (điểm b khoản 3 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP). Thông số và tần suất cụ thể ghi trong giấy phép môi trường.

Doanh nghiệp tự lấy mẫu, gửi phòng thí nghiệm bất kỳ có được không?

Không. Quan trắc theo yêu cầu của pháp luật phải do tổ chức có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện, đúng phạm vi được chứng nhận (Điều 110 Luật BVMT). Thuê đơn vị không có giấy chứng nhận bị phạt 100–120 triệu đồng với cá nhân, gấp đôi với tổ chức (khoản 7 Điều 16 Nghị định 45/2022/NĐ-CP).

Có trường hợp nào được miễn quan trắc định kỳ không?

Có. Cơ sở quan trắc tự động, liên tục các thông số chính đạt quy chuẩn trong 03 năm liên tiếp và lần thanh tra, kiểm tra gần nhất không vi phạm về xả thải thì được miễn quan trắc định kỳ, sau khi thông báo cho cơ quan cấp giấy phép (điểm d khoản 4 Điều 97, điểm c khoản 5 Điều 98 Nghị định 08/2022, sửa năm 2025). Thông số đã quan trắc tự động thì không phải quan trắc định kỳ (khoản 4 Điều 111 Luật BVMT).

Giấy chứng nhận đủ điều kiện dịch vụ quan trắc có thời hạn bao lâu?

60 tháng kể từ ngày cấp, được cấp lại nhiều lần, mỗi lần không quá 60 tháng (khoản 4 Điều 92 Nghị định 08/2022, sửa bởi Nghị định 48/2026/NĐ-CP).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Quan trắc môi trường là việc theo dõi liên tục, định kỳ, đột xuất, có hệ thống về thành phần môi trường, các nhân tố tác động đến môi trường, chất thải nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng môi trường, diễn biến chất lượng môi trường và tác động xấu đến môi trường.

Theo khoản 25 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 98/VBHN-VPQH ngày 10/04/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Quan trắc môi trường" xuất hiện trong 131 điều thuộc 26 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP25 điều
  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH1420 điều
  • Nghị định số 44/2016/NĐ-CP17 điều
  • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT11 điều
  • Nghị định số 45/2022/NĐ-CP9 điều
  • Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT8 điều
  • Nghị định số 155/2016/NĐ-CP7 điều
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH135 điều

Xem đủ 26 văn bản →

  • Điều 50. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch thu dọn công trình dầu khí — Luật Dầu khí số 12/2022/QH15

    …trình dầu khí; c) Kế hoạch quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, kế hoạch quan trắc môi trường, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, kế hoạch bảo đảm an toàn trong quá trình thu dọn công trình dầu khí; d) Ước tính chi phí thu dọn, kế …

  • Điều 13. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí — Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14

    1. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí gồm Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí và kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh. Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí phải phù hợp với Quy…

  • Điều 40. Nội dung giấy phép môi trường — Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14

    1. Nội dung giấy phép môi trường gồm thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; nội dung cấp phép môi trường; yêu cầu về bảo vệ môi trường; thời hạn của giấy phép môi trường; nội dung khác (nếu có). 2. …

  • Điều 51. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung — Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14

    1. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải có hạ tầng bảo vệ môi trường bao gồm: a) Hệ thống thu gom, thoát nước mưa; hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Khu sản x…

  • Điều 67. Bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và hoạt động dầu khí — Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14

    1. Tổ chức, cá nhân tiến hành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải có phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường sau đây: a) Thu gom, xử lý nước thải theo quy định; b) Thu gom, xử l…

Xem đủ 131 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Môi trường xem cả 25 thuật ngữ

  • Chất thảiChất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc dạng khác được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh…
  • Đánh giá tác động môi trườngĐánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và…
  • Ô nhiễm môi trườngÔ nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp…
  • Xả thảiXả thải là việc đưa nước thải vào đất, nước dưới đất, nước mặt, nước biển hoặc làm phát sinh bụi, khí thải và…
  • Giấy phép môi trườngGiấy phép môi trường là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho dự án, cơ sở được phép xả chất thải ra môi t…
  • Bảo vệ môi trườngBảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố; khắc phục ô nh…
  • Quy chuẩn kỹ thuật môi trườngQuy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định bắt buộc áp dụng về mức giới hạn của thông số chất lượng môi trường…
  • Sự cố môi trườngSự cố môi trường là sự cố xảy ra trong hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây …
  • Bồi thường thiệt hại về môi trườngBồi thường thiệt hại về môi trường là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường phải…
  • Phí bảo vệ môi trườngPhí bảo vệ môi trường là khoản tiền tổ chức, cá nhân phải nộp khi xả nước thải, khí thải ra môi trường, khai …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989