Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình phân tích, nhận dạng, dự báo những tác động của một dự án đầu tư đến môi trường và đề ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu. Kết quả được thể hiện bằng báo cáo ĐTM; dự án thuộc diện phải làm ĐTM chỉ được phê duyệt, quyết định đầu tư sau khi có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo này.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
7. Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
Khoản 7 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2022; các Điều 28, 30, 31, 34, 35, 36 được sửa đổi bởi Luật số 146/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026)
Giải nghĩa dễ hiểu
Ai phải làm ĐTM
Luật chia dự án đầu tư thành bốn nhóm theo nguy cơ tác động xấu: nhóm I (cao), nhóm II (có nguy cơ), nhóm III (ít nguy cơ), nhóm IV (không có nguy cơ) dựa trên quy mô, công suất, loại hình, diện tích sử dụng đất, khu vực biển, quy mô khai thác tài nguyên và yếu tố nhạy cảm về môi trường (Điều 28). Phải làm ĐTM gồm dự án nhóm I và dự án nhóm II thuộc điểm c, d, đ, e khoản 4 Điều 28 (Điều 30).
Từ 29/01/2026, Nghị định 48/2026/NĐ-CP xếp quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước: lớn từ 300 ha, trung bình từ 50 ha đến dưới 300 ha, nhỏ dưới 50 ha. Dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm đặt tại phường của đô thị cũng bị coi là có yếu tố nhạy cảm, trừ khi đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý tập trung của khu, cụm công nghiệp và không phát sinh bụi, khí thải phải xử lý.
Luật 146/2025/QH15 bỏ "đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên" khỏi danh sách yếu tố nhạy cảm (điểm c khoản 1 Điều 28).
Không phải làm ĐTM: dự án đầu tư công khẩn cấp và dự án được luật, nghị quyết của Quốc hội miễn (khoản 2 Điều 30, sửa năm 2025).
Trình tự
- Lập báo cáo: chủ dự án tổ chức thực hiện ĐTM đồng thời với lập báo cáo nghiên cứu khả thi; mỗi dự án một báo cáo (Điều 31).
- Tham vấn: cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức liên quan; đăng tải trên trang thông tin điện tử kèm họp hoặc lấy ý kiến văn bản (Điều 33).
- Thẩm định: hồ sơ, thời hạn, cách tổ chức thẩm định nay do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định (khoản 3 Điều 34, sửa năm 2025). Bản luật gốc ghi cứng 45 ngày cho nhóm I, 30 ngày cho nhóm II; mốc này không còn trong luật.
- Phê duyệt: phải có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; chủ dự án được trình hồ sơ ĐTM đồng thời với hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi (khoản 2 Điều 34).
Ai thẩm định
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định dự án nhóm I và nhóm II liên tỉnh hoặc trên vùng biển chưa phân định, khi đồng thời thuộc một trong các trường hợp: do Quốc hội, Thủ tướng quyết định, chấp thuận chủ trương; thuộc thẩm quyền cấp phép khoáng sản, tài nguyên nước, nhận chìm, giao khu vực biển của Bộ; hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; sử dụng đất quy mô lớn; dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, dùng phế liệu nhập khẩu; ngoài khu, cụm công nghiệp với công suất lớn. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm định dự án bí mật quốc phòng, an ninh. Các trường hợp còn lại do Chủ tịch UBND cấp tỉnh thẩm định (Điều 35, sửa năm 2025).
Phân biệt ĐTM với đánh giá sơ bộ và đánh giá môi trường chiến lược
| Tiêu chí | Đánh giá tác động môi trường | Đánh giá sơ bộ tác động môi trường | Đánh giá môi trường chiến lược |
|---|---|---|---|
| Đối tượng | Dự án đầu tư nhóm I, một phần nhóm II | Dự án nhóm I | Chiến lược, quy hoạch |
| Giai đoạn | Lập báo cáo nghiên cứu khả thi | Nghiên cứu tiền khả thi, đề xuất chủ trương đầu tư | Xây dựng chiến lược, quy hoạch |
| Sản phẩm | Báo cáo ĐTM, có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định | Nội dung trong hồ sơ đề nghị chủ trương đầu tư | Báo cáo lồng ghép vào hồ sơ quy hoạch |
| Mức chi tiết | Chi tiết công trình, biện pháp xử lý, giám sát | Nhận dạng vấn đề môi trường chính, so sánh địa điểm | Xu hướng môi trường vĩ mô |
| Căn cứ | Điều 30–38 | Điều 29 | Điều 25–27 |
Ví dụ tình huống
Công ty CP Địa ốc Hưng Phát lập dự án khu dân cư 120 ha tại một xã của tỉnh Đồng Nai, không do Quốc hội hay Thủ tướng chấp thuận chủ trương. Với diện tích từ 50 đến dưới 300 ha, dự án sử dụng đất quy mô trung bình, thuộc nhóm II điểm c khoản 4 Điều 28, nên phải làm ĐTM; cơ quan thẩm định là Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai.
Vì muốn kịp tiến độ, tháng 4/2026 công ty cho san lấp mặt bằng khi chưa có quyết định phê duyệt ĐTM. Theo điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, hành vi triển khai xây dựng dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh mà không có quyết định phê duyệt ĐTM bị phạt 150–200 triệu đồng với cá nhân, tức 300–400 triệu đồng với công ty; kèm đình chỉ thi công 06–12 tháng (điểm b khoản 3 Điều 13).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Quyết định phê duyệt ĐTM là căn cứ để cấp giấy phép khai thác khoáng sản, phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ dầu khí, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, cấp giấy phép môi trường, giao khu vực biển (khoản 1 Điều 36, sửa năm 2025).
- Thay đổi sau phê duyệt: tăng quy mô, công suất, công nghệ hoặc thay đổi làm tăng tác động xấu thì phải ĐTM lại; thay đổi công nghệ xử lý, vị trí xả thải nhưng không tăng tác động thì báo cáo trong quá trình cấp giấy phép môi trường; thay đổi nhỏ khác thì chủ dự án tự đánh giá, chịu trách nhiệm (khoản 4 Điều 37).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là được khởi công. Đúng: dự án thuộc diện ĐTM phải có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
- Sai: mọi dự án đều phải làm ĐTM. Đúng: chỉ nhóm I và một phần nhóm II; dự án khác có thể chỉ cần giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường, hoặc không phải làm gì.
- Sai: UBND cấp tỉnh (tập thể) thẩm định ĐTM. Đúng: từ 01/01/2026 thẩm quyền thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Environmental impact assessment (EIA) là cách dịch chuẩn quốc tế; báo cáo ĐTM là EIA report. Đánh giá môi trường chiến lược là strategic environmental assessment (SEA); đánh giá sơ bộ tác động môi trường có thể dịch preliminary environmental impact assessment. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định nên dịch decision approving the EIA appraisal results, không nên dịch là "EIA license" vì ĐTM không phải giấy phép.
Thuật ngữ liên quan
- Giấy phép môi trường — thủ tục kế tiếp trước khi vận hành
- Dự án đầu tư — đối tượng của ĐTM
- Chấp thuận chủ trương đầu tư — giai đoạn đánh giá sơ bộ tác động môi trường
- Dự án đầu tư xây dựng — phê duyệt dự án cần quyết định ĐTM
- Đa dạng sinh học — nội dung bắt buộc đánh giá
- Bảo vệ môi trường — khái niệm khung
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 146/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026): khoản 6, 7 Điều 3; Điều 28–38, 42
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP (hiệu lực 29/01/2026): Điều 25–27, Phụ lục II–V
- Nghị định 45/2022/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: Điều 10, 13
Hỏi đáp nhanh
Làm sao biết dự án có phải lập báo cáo ĐTM không?
Xác định nhóm dự án theo Điều 28 Luật BVMT và các Phụ lục III, IV, V Nghị định 08/2022/NĐ-CP (đã thay thế bởi Nghị định 48/2026/NĐ-CP). Dự án nhóm I và dự án nhóm II thuộc điểm c, d, đ, e khoản 4 Điều 28 (sử dụng đất, khai thác khoáng sản, chuyển mục đích đất có yếu tố nhạy cảm, di dân tái định cư) phải làm ĐTM. Nhóm II còn lại, nhóm III và IV không phải làm ĐTM nhưng có thể phải có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường.
Báo cáo ĐTM có thời hạn hiệu lực không?
Luật không ghi thời hạn cho quyết định phê duyệt kết quả thẩm định. Nhưng nếu dự án thay đổi làm tăng quy mô, công suất, công nghệ hoặc tăng tác động xấu thì phải đánh giá lại (điểm a khoản 4 Điều 37). Khi dự án được cấp giấy phép môi trường, quyết định phê duyệt ĐTM hết hiệu lực (khoản 6 Điều 42).
Người dân có được góp ý báo cáo ĐTM của dự án gần nhà không?
Có. Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp là đối tượng được tham vấn bắt buộc; chủ dự án phải đăng tải trên trang thông tin điện tử và họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản, ý kiến không tiếp thu phải giải trình rõ (Điều 33 Luật BVMT).
Thuê đơn vị tư vấn lập ĐTM sai thì ai chịu trách nhiệm?
Chủ dự án là người tổ chức thực hiện ĐTM và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, kết quả tham vấn trong báo cáo (Điều 31, khoản 5 Điều 33). Trách nhiệm của đơn vị tư vấn với chủ dự án giải quyết theo hợp đồng.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.