Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là khoản tiền người khai thác, thu hồi khoáng sản phải trả cho Nhà nước để được thực hiện quyền khai thác. Khoáng sản thuộc sở hữu toàn dân, nên ngoài thuế tài nguyên, người được cấp phép phải "mua" quyền khai thác bằng khoản tiền này, qua đấu giá hoặc theo công thức của Chính phủ.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
27. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là khoản tiền tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải trả cho Nhà nước để được thực hiện quyền khai thác, thu hồi khoáng sản.
Khoản 27 Điều 2 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), sửa đổi bởi Luật số 147/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026); văn bản hợp nhất số 53/VBHN-VPQH năm 2026
Điều 98 quy định đối tượng nộp và trường hợp không phải nộp; Điều 99 giao Chính phủ quy định chi tiết, hiện là Chương về tài chính của Nghị định 193/2025/NĐ-CP (Điều 131–139).
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai đường thu
Nhà nước thu qua đấu giá (khu vực đấu giá quyền khai thác) hoặc không đấu giá (khu vực được khoanh định không đấu giá, như mỏ đã thăm dò, mỏ cấp nguyên liệu cho nhà máy xi măng đang chạy, mỏ cấp vật liệu cho dự án đầu tư công) (khoản 1 Điều 98, Điều 100). Công thức giống nhau; khác ở tỷ lệ R: không đấu giá thì R theo Phụ lục III Nghị định 193/2025/NĐ-CP, đấu giá thì R là tỷ lệ trúng đấu giá.
Công thức T = Q × G × R
- Q: trữ lượng được phép khai thác ghi trong giấy phép (nhóm I, II, III); khối lượng được phép khai thác (nhóm IV, tận thu); với nước khoáng, nước nóng thì quy đổi từ lưu lượng ngày đêm, thời hạn và số giờ khai thác (Điều 133).
- G: giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhân hệ số quy đổi Kqđ về khoáng sản nguyên khai (Điều 134).
- R: tỷ lệ thu, ví dụ theo Phụ lục III:
| Loại khoáng sản | R |
|---|---|
| Cát, sỏi, sạn lòng sông, suối, bãi bồi; sét gạch ngói | 5% |
| Vật liệu xây dựng thông thường còn lại (đá xây dựng, đất đắp…) | 3% |
| Nguyên liệu sản xuất cát nghiền; than bùn | 1% |
| Đá vôi nguyên liệu xi măng | 3% |
| Than các loại (trừ than bùn); khoáng sản kim loại; đất hiếm | 2% |
| Đá khối ốp lát; đá bán quý | 1% |
Nộp theo năm, quyết toán theo thực tế
Tổng tiền T chia cho số lần nộp X, tính từ năm cấp phép đến năm hết hạn khai thác; nếu giấy phép hết hạn trước ngày 01/7 thì năm cuối không tính (khoản 2 Điều 132). Năm đầu nộp chậm nhất 30 ngày kể từ thông báo của cơ quan thuế; từ năm thứ hai, chậm nhất 31/5 hằng năm (Điều 137). Luật yêu cầu quyết toán theo sản lượng khai thác thực tế (khoản 3 Điều 99): định kỳ 05 năm một lần và khi gia hạn, điều chỉnh, chuyển nhượng, đóng cửa mỏ (Điều 139).
Ai không phải nộp
Ba trường hợp tại khoản 3 Điều 98: thu hồi khoáng sản trong diện tích dự án xây dựng đã được duyệt và chỉ dùng cho chính công trình đó; khoáng sản nhóm III (trừ bùn khoáng, nước khoáng, nước nóng, than bùn) và nhóm IV dùng cho hạng mục của chính dự án khai thác hoặc của phương án đóng cửa mỏ; thu hồi khoáng sản trên đất của cá nhân để xây công trình trong diện tích đó.
Phân biệt tiền cấp quyền khai thác với thuế tài nguyên
| Tiêu chí | Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản | Thuế tài nguyên |
|---|---|---|
| Trả cho cái gì | Quyền được khai thác một trữ lượng xác định | Từng đơn vị tài nguyên thực tế khai thác |
| Căn cứ ban đầu | Trữ lượng cấp phép | Sản lượng khai thác trong kỳ |
| Mức thu | R thường 1–5% | Thuế suất 7–18% với khoáng sản phổ biến |
| Ai tính | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt | Người nộp tự khai; cơ quan thuế quản lý |
| Phạm vi | Chỉ khoáng sản (không gồm dầu khí, nước thường) | Cả dầu khí, nước, rừng tự nhiên |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Ngày 10/3/2026, Công ty Đá Nam Sơn được cấp giấy phép khai thác đá xây dựng (nhóm III) tại một xã của tỉnh Ninh Bình, trữ lượng 1.000.000 m³, thời hạn khai thác đến 30/9/2035. Giả sử giá tính thuế tài nguyên sau khi nhân hệ số quy đổi là 140.000 đồng/m³; khu vực không đấu giá nên R = 3%. T = 1.000.000 × 140.000 × 3% = 4,2 tỷ đồng. Năm hết hạn là 2035 và hết hạn sau 01/7 nên X = 10 lần (2026–2035); mỗi năm nộp 420 triệu đồng. Năm 2026 nộp trong 30 ngày kể từ thông báo của thuế; các năm sau nộp trước 31/5. Hết 5 năm đầu (2026–2030), công ty quyết toán theo sản lượng thực tế.
Tình huống 2. Tháng 6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu mỏ của Công ty Đá Nam Sơn tạm dừng để xử lý sạt lở trên tuyến đường lân cận; nguyên nhân không do công ty vi phạm. Theo khoản 3 Điều 137, công ty không phải nộp tiền cấp quyền từ năm tiếp theo đến năm liền trước năm hoạt động trở lại; khi được khai thác lại phải báo cáo cơ quan cấp phép và nộp trong 30 ngày kể từ ngày hoạt động trở lại. Nếu tạm dừng vì chính công ty vi phạm thì không được hưởng cơ chế này.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Điều chỉnh: khi thay đổi trữ lượng, số lần nộp, hoặc khi quyết toán mà giá tính thay đổi quá 20% so với lúc phê duyệt (Điều 136).
- Giấy phép cũ không ghi trữ lượng, không ghi thời hạn: trong thời gian chưa cấp đổi, tiền cấp quyền được phê duyệt hằng năm theo sản lượng thực tế (khoản 4 Điều 135).
- Khoáng sản khai thác trái phép chỉ được phê duyệt tiền cấp quyền sau khi hành vi vi phạm đã bị xử lý và khoáng sản không bị tịch thu (khoản 3 Điều 135).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: tiền cấp quyền là một loại thuế, nộp cùng tờ khai thuế tài nguyên. — Đúng: là khoản thu riêng, có quyết định phê duyệt riêng; chỉ cách quản lý thu nộp áp dụng theo pháp luật quản lý thuế.
- Sai: khai thác ít thì nộp ít ngay từ đầu. — Đúng: nộp hằng năm theo trữ lượng cấp phép chia đều; chênh lệch chỉ xử lý khi quyết toán.
- Sai: mỏ tạm dừng vì bất kỳ lý do gì cũng được tạm ngưng nộp. — Đúng: chỉ khi tạm dừng theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền và không do người khai thác vi phạm.
- Sai: nhà thầu thi công tận dụng đất đá đào lên đem bán cũng được miễn. — Đúng: miễn chỉ khi khoáng sản dùng cho chính công trình đó; bán ra ngoài phải đăng ký thu hồi và nộp tiền.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Nên dịch là fee for granting mineral extraction rights hoặc ngắn gọn mining rights fee. Tránh dùng royalty, vì ở nhiều nước chữ này chỉ khoản thu tính trên sản lượng, gần với thuế tài nguyên của Việt Nam hơn. Đấu giá quyền khai thác là auction of mineral extraction rights.
Thuật ngữ liên quan
- Quyền khai thác khoáng sản — quyền mà khoản tiền này trả giá.
- Thuế tài nguyên — nghĩa vụ song song, giá tính thuế dùng làm đầu vào G.
- Giấy phép khai thác khoáng sản — nơi ghi trữ lượng Q và thời hạn để tính số lần nộp.
- Trữ lượng khoáng sản — căn cứ tính Q.
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường — nhóm có tỷ lệ R 3–5%.
- Gia hạn nộp thuế — điều kiện gia hạn áp dụng tương tự cho tiền cấp quyền.
Căn cứ pháp lý
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, hiệu lực 01/7/2025, sửa đổi bởi Luật số 147/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) — khoản 27 Điều 2, Điều 98–106.
- Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Địa chất và khoáng sản — Điều 131–139, Phụ lục III, IV.
- Luật số 21/2026/QH16 sửa đổi 10 luật lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, hiệu lực 01/01/2027 — với Điều 98, 99 chỉ thay tên gọi cơ quan quản lý, không đổi cách tính.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 — quản lý thu, tiền chậm nộp.
Hỏi đáp nhanh
Mỏ chưa khai thác được tấn nào có phải nộp tiền cấp quyền không?
Có. Tiền cấp quyền được phê duyệt theo trữ lượng ghi trong giấy phép và chia đều theo năm; chưa khai thác vẫn phải nộp phần của năm. Phần chênh lệch được xử lý khi quyết toán theo sản lượng thực tế, định kỳ 05 năm hoặc khi gia hạn, chuyển nhượng, đóng cửa mỏ (Điều 139 Nghị định 193/2025/NĐ-CP).
Nộp chậm tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thì bị xử lý thế nào?
Tiền cấp quyền được quản lý theo pháp luật về quản lý thuế (khoản 4 Điều 99 Luật Địa chất và khoáng sản), nên nộp chậm bị tính tiền chậm nộp và có thể bị cưỡng chế như nợ thuế. Doanh nghiệp đủ điều kiện gia hạn nộp thuế thì được xét gia hạn nộp khoản này (Điều 138 Nghị định 193/2025/NĐ-CP).
Xây nhà trên đất của mình, đất đá đào móng có phải nộp tiền cấp quyền không?
Không, nếu khoáng sản thu hồi trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng của cá nhân hoặc nhóm người có chung quyền sử dụng đất được dùng để xây dựng công trình trong chính diện tích đó (điểm c khoản 3 Điều 98). Đem bán ra ngoài thì không còn được miễn.
Cơ quan nào tính và phê duyệt tiền cấp quyền?
Sở Nông nghiệp và Môi trường xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, kể cả với giấy phép nhóm I do Bộ cấp; giấy xác nhận thu hồi khoáng sản do cấp xã cấp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt (Điều 131 Nghị định 193/2025/NĐ-CP). Hạn phê duyệt là 30 ngày kể từ khi giấy phép có hiệu lực.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.